Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn - Từ lư luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay

TS. Phạm Ngọc Dũng (Chủ biên), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011


Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhận thức rơ được vai tṛ quan trọng của vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong giai đoạn hiện nay và trong nhiều năm tới đối với một nước nông nghiệp như nước ta, Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện đường lối đổi mới, công nghệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đặc biệt, sau khi có nghị quyết về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010, nông nghiệp, nông thôn nước ta có bước phát triển mới, đạt được những thành tựu to lớn. Để giúp bạn đọc hiểu rơ hơn về vai tṛ quan trọng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trong quá tŕnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,… Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản cuốn sách “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ lư luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay” do TS. Phạm Ngọc Dũng (Chủ biên). Với hơn 200 trang, ngoài phần giới thiệu, tài liệu tham khảo, cuốn sách gồm ba chương:


Chương I: Cơ sở lư luận và thực tiễn xem xét, đánh giá kinh tế, xă hội trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nông thôn


Trước tiên, các tác giả đưa ra khái niệm về công nghiệp hóa. Có nhiều cách định nghĩa khác nhau, dựa trên các tiêu chí khác nhau như: định nghĩa của Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, định nghĩa qua các thời kỳ lịch sử… Học tập kinh nghiệm của các nước trên thế giới, dựa trên thực tiễn công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đă xác định: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá tŕnh chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lư kinh tế, xă hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học và công nghệ nhằm tạo ra năng xuất lao động xă hội cao”.


Các tác giả cũng chỉ ra những đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay là: công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa; phải đặt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết, quản lư của Nhà nước; công nghiệp hóa không xuất phát từ ư chủ quan của Nhà nước, mà nó phải trên cơ sở của các quy luật kinh tế khách quan; công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa, v́ thế mở cửa là tất yếu.


Trong quá tŕnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa các tác giả chú ư tới việc phát triển bền vững kinh tế nông thôn. Phát triển bền vững là “sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”. Phát triển bền vững phải có tính liên tục, phải đảm bảo phát triển kinh tế có hiệu quả, xă hội công bằng và môi trường được bảo vệ. Muốn vậy, “các hệ thống chính trị, các tổ chức xă hội, các thành phần kinh tế phải bắt tay nhau thực hiện điều đó”.


Tiếp theo, các tác giả chỉ ra những nhân tố chi phối đến khả năng khắc phục, phát triển kinh tế, xă hội bền vững ở nông thôn. Trong phần viết này, các nhà nghiên cứu chỉ ra hai nguyên nhân: cơ chế chất lượng cao và b́nh đẳng trong phân phối thu nhập, nhưng quan trọng nhất là cơ chế chất lượng cao. Đây là nhân tố quan trọng nhất chi phối đến khả năng khắc phục, phát triển kinh tế, xă hội bền vững ở nông thôn Việt nam hiện nay v́: hoạt động kinh tế thị trường đi liền với sự rủi ro; sự phân công xă hội ngày càng cao, sự hội nhập với thế giới càng sâu th́ chi phí giao dịch giữa các khâu càng cao. Các tiền đề để tạo cơ chế mới, có chất lượng cao là: tính dân chủ, ư kiến của các chuyên gia được các chính khách tôn trọng và tận dụng, phải có đội ngũ cán bộ, lănh đạo, quản lư giỏi thật sự để quá tŕnh đặt ra các chính sách và thực hiện chính sách có hiệu quả.







Chương II: Thực trạng kinh tế, xă hội ở nông thôn Việt Nam trong quá tŕnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa


Trong chương này, các tác giả tŕnh bày hai vấn đề. Thứ nhất: Chủ trương công nghệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của Đảng Cộng sản Việt Nam trong những năm qua.


Ở phần này, các tác giả có một cái nh́n xâu chuỗi về quá tŕnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiêp, nông thôn từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011). Từ định hướng của Đảng về quan hệ công – nông nghiệp, qua các Đại hội và các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương, các tác giả cho ta thấy sự thay đổi tư duy lănh đạo của Đảng qua các thời kỳ. Bắt đầu từ ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lư, đồng thời phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ (1960) đến tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu (1982), rồi phát triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng để ổn định t́nh h́nh kinh tế, xă hội (1991) tiếp đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp nông thôn và nông dân (2006). Phát triển nông- lâm- ngư nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với giải quyết vấn đề nông dân, nông thôn.


Việc xác định vị trí quan trọng của nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong quá tŕnh hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ đổi mới là thực tế khách quan. Với tỷ lệ lớn dân cư nông thôn hiện nay, không có sự giàu có của nông dân, th́ không có sự giàu có của đất nước, không có hiện đại hóa nông thôn, th́ không có hiện đại hóa quốc gia.


Thứ hai: Thành quả thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.


Cùng với đổi mới nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xă hội chủ nghĩa, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đă góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế, xă hội đất nước. Cụ thể là: tăng trưởng kinh tế nông nghiệp cao và liên tục trong nhiều năm, bảo đảm phát triển ổn định kinh tế đất nước; chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng hiện đại hóa, tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao; đời sống kinh tế, xă hội nông thôn có nhiều cải thiện, tỉ lệ hộ nghèo giảm; văn hóa xă hội nông thôn Việt Nam biến đổi theo hướng tích cực.


Bên cạnh các chủ trương của Đảng và Nhà nước về vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, th́ các tác giả cũng chỉ rơ thực trạng một số vấn đề xă hội bức xúc nảy sinh trong thực hiện công nghiệp hóa ở nông thôn Việt Nam. Đó là: tính trạng mất đất, thiếu việc làm ở nông thôn ngày càng nghiêm trọng, hiện tượng ly nông ra các đô thị kiếm sống rất lớn; phân hóa giàu - nghèo bất b́nh đẳng xă hội gia tăng; môi trường nông thôn bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng; đời sống văn hóa xă hội có nhiều biểu hiện xuống cấp.


Chương III: Một số quan điểm, giải pháp phát triển kinh tế, xă hội nông thôn Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa bền vững


Để phát triển kinh tế, xă hội nông thôn theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững từ nay đến năm 2020, th́ phải lấy nông dân làm trung tâm. Do đó, cần quán triệt các quan điểm: xác định rơ tầm quan trọng và bản chất của phát triển kinh tế, xă hội nông thôn bền vững; công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn bền vững phải là cơ sở của các giải pháp khắc phục và phát triển kinh tế, xă hội; xuất phát từ nhu cầu nội tại của bản thân các địa phương, t́m những giải pháp ở nông thôn Việt Nam mà công nghiệp hóa, hiện đại hóa bằng con đường tất yếu kinh tế; có cách nh́n mới về tiến hóa.


Trên cơ sở phân tích, làm rơ vai tṛ của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nhằm khắc phục t́nh trạng thất nghiệp, thiếu việc làm, phân hóa giàu - nghèo, bất b́nh đẳng xă hội, môi trường nông thôn bị ô nhiễm và suy thoái văn hóa ở nông thôn, các tác giả đă đưa ra một số nhóm giải pháp sau:


Thứ nhất: Nhóm giải pháp chung, đổi mới và hoàn thiện hơn nữa môi trường pháp lư và môi trường kinh tế.


- Phát huy những nhân tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (tiềm năng lao động, nguồn vốn, thị trường, công nghệ, tài nguyên, thể chế), giải pháp khắc phục chênh lệch và bất b́nh đẳng kinh tế ở nông thôn (kiên tŕ phân phối theo lao động, khắc phục chênh lệch kinh tế theo hướng ưu tiên hiệu quả, loại bỏ bất b́nh đẳng kinh tế, xây dựng và kiện toàn hệ thống bảo hiểm xă hội ứng với nền kinh tế thị trường…).


Thứ hai: Nhóm giải pháp khắc phục bức xúc về kinh tế, văn hóa xă hội, môi trường.


- Giải pháp khắc phục ô nhiễm và bảo vệ môi trường.


- Giải pháp giữ ǵn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống nông thôn Việt Nam


- Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong qua tŕnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.


Cuốn sách “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ lư luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay” là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu, giảng dạy và những người quan tâm đến vấn đề công nghiệp hoa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam

Xem thêm bài khác