MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ LUẬN XĂ HỘI

PHẦN 1: Kiến thức lí thuyết


1. Phân loại.
a. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

Loại đề này thường là một câu danh ngôn, một nhận định, một đánh giá nào đó để yêu cầu người viết bàn luận và thể hiện tư tưởng, quan điểm của ḿnh. b.Nghị luận về một hiện tượng đời sống: Loại đề này thường nêu lên một hiện tượng, một vấn đề có tính chất thời sự được dư luận trong nước cũng như cộng đồng quốc tế quan tâm.

2. Các bước làm bài nghị luận xă hội
2.1. Đối với loại đề nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:
A. Mở bài:
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận, trích dẫn nguyên văn câu nói, câu danh ngôn...

B. Thân bài:
Ư 1: Giải thích rơ nội dung tư tưởng, đạo lí (giải thích các từ ngữ, khái niệm).
Ư 2: Phân tích các mặt đúng của tư tưởng đạo lí (dùng dẫn chứng trong lịch sử, văn học, cuộc sống để chứng minh).
Ư 3: Bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng đạo lí (dùng dẫn chứng trong lịch sử, văn học, cuộc sống để chứng minh).
Ư 4: Đánh giá ư nghĩa tư tưởng đạo lí (ngợi ca, phê phán)

C. Kết bài: - Khái quát lại vấn đề NL.
- Rút ra bài học nhận thức, hành động cho bản thân, cho mọi người

2.2. Đối với loại đề nghị luận về một hiện tượng đời sống.
A. Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng cần nghị luận.


B. Thân bài
- Ư 1: Nêu rơ hiện tượng.
- Ư 2: Phân tích các mặt đúng-sai, lợi hại (thực trạng của vấn đề cần bàn luận, chứng minh bằng các dẫn chứng)
- Ư 3: Chỉ ra nguyên nhân. - Ư 4: Bày tỏ thái độ, ư kiến của bản thân về hiện tượng xă hội đó (đồng t́nh, không đồng t́nh, cần có biện pháp như thế nào).

C. Kết bài: - Khái quát lại một lần nữa vấn đề vừa bàn luận.
- Bài học rút ra cho bản thân.


2. Phần 2: Luyện tập
Câu 1 (3 điểm): Hăy viết một viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) phát biểu ư kiến của anh (chị) về câu nói sau: T́nh thương là hạnh phúc của con người.

Câu 2 (3 điểm): Hăy viết một viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) phát biểu ư kiến của anh (chị) về mục đích học tập do UNESCO đề xướng: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định ḿnh”.

Câu 3 (3 điểm): “Sống đẹp” đâu phải là những từ trống rỗng Chỉ có ai bằng đấu tranh, lao động Nhân lên vẻ đẹp cuộc đời Mới là người sống cuộc sống đẹp tươi. Những vần thơ trên của thi hào người Đức G.Bê-khe gợi cho anh (chị) những suy nghĩ ǵ về sự phấn đấu của tuổi trẻ học đường hiện nay. Hăy viết một viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị).

Câu 4 (3 điểm): Hăy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về truyền thống tôn sư trọng đạo trong nhà trường và xă hội hiện nay

Câu 5 (3 điểm):
Giá trị của con người không ở chân lí người đó sở hữu hoặc cho rằng ḿnh sở hữu, mà ở nỗi gian khó chân thành người đó nhận lănh trong khi đi t́m chân lí” (Lét-xinh). Từ câu nói trên, anh (chị) suy nghĩ ǵ về thành công và thất bại trong hành tŕnh t́m kiếm những giá trị cao đẹp của đời sống con người. Hăy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị).

Câu 6 (3 điểm): Hăy viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về câu nói: “Đường đi khó không khó v́ ngăn sông cách núi mà khó v́ ḷng người ngại núi e sông” (Nguyễn Bá Học).

Câu 7 (3 điểm):
Hăy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về câu danh ngôn : “Bạn là người đến với ta khi mọi người đă bỏ ta đi”.

Câu 8 (3 điểm): Hăy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng vô cảm trong một bộ phận thanh niên, học sinh hiện nay.

Câu 9 (3 điểm): Hăy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng hút thuốc lá trong học sinh hiện nay.

Câu 10 (3 điểm):
Hăy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng vi phạm giao thông của một số học sinh hiện nay.

Câu 11 (3 điểm): Hăy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng nghiện Ka-ra-ô-kê và In-tơ-nét trong nhiều bạn trẻ hiện nay.

Câu 12. (3 điểm):
Mặc dù biết là sai, song nhiều học sinh vẫn học “tủ” dẫn đến những kết quả không mong muốn trong các ḱ thi. Anh (chị) hăyviết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng đó.

Câu 13. (3 điểm): Anh (chị) hăyviết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) bàn về ḷng dũng cảm.

Câu 14. (3 điểm): Anh (chị) hăyviết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) bàn về ḷng tự trọng

Câu 15. (3 điểm): Anh (chị) hăyviết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) bàn về sự tự tin

Câu 16. (3 điểm):
Anh (chị) hăyviết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) bàn về ḷng nhân ái

Câu 17. (3 điểm): Anh (chị) hăyviết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) bàn về tinh thần trách nhiệm. …

Hướng dẫn lập dàn ư chi tiết một số câu:


Câu 1
A. Mở bài -
Bắt đầu bằng một câu chuyện bạn gặp trên đường phố (hành động không đẹp của một cô cậu thanh niên đối với người già) - Nh́n cảnh ấy tôi chợt hỏi phải chăng các bạn ấy không biết “T́nh thương là hạnh phúc của con người”.

B. Thân bài

Ư 1: Thế nào là t́nh thương? T́nh thương là t́nh cảm cao quư nhất giữa con người với con người trong cuộc sống. Là sự bảo ban, chăm sóc khen ngợi kịp thời; là sự sẻ chia động viên giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn. T́nh thương phải bắt đầu từ trái tim chứ không phải là sự thương hại, sự thương hại không bắt nguồn tự sự yêu mến mà nó nảy sinh từ cái nh́n của một người có thế đứng cao hơn.

Ư 2: (biểu hiện) + Đă là con người ai cũng muốn được yêu thương, để được sống vui vẻ, hạnh phúc, có nghị lực để vượt qua những khó khăn trong cuộc đời. Yêu thương sẽ giúp con người tự tin hơn trong cuộc sống.
+ Không chỉ được người khác yêu thương mà c̣n cần phải biết yêu thương người khác, nếu bản thân không dành t́nh yêu thương cho mọi người th́ cũng sẽ khó nhận được t́nh yêu thương lâu dài từ người khác.
+ Yêu thương và được yêu thương dường như là tất cả ư nghĩa của cuộc sống. Con người sẽ cảm thấy ḿnh là người có ích khi đem lại niềm vui và hạnh phúc cho mọi người.
+ Bác Hồ của chúng ta đă dành cả t́nh yêu thương bao la của ḿnh cho nhân loại, điều ấy được nhà thơ Tố Hữu viết: Ôi ḷng Bác vậy cứ thương ta Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa Chỉ biết quên ḿnh cho hết thảy Như ḍng sông chảy nặng phù sa
+ Chúng ta luôn nhận được t́nh yêu thương từ cha, mẹ, thầy cô ngược lại chúng ta cần đáp lại t́nh yêu thương ấy bằng chính những lời nói lễ phép, những hành động có ư nghĩa nhất là trong học tập
+ Tấm gương Nguyễn Hữu Ân Ư 3: phê phán những người sống thiếu t́nh thương. VD : Có một bộ phận các cá nhân ngày nay đang quay lưng lại với những người mang di chứng chất độc màu da cam…

Ư 4: T́nh yêu thương là t́nh cảm hồn nhiên, nguyên thủy nhất của con người. T́nh cảm ấy là cội nguồn cho mọi lẽ sống. Nhờ nó nhân loại vượt qua được những định kiến xấu xa trên đời, để con người thực sự “người” hơn

. C. Kết bài M. Gorki nói “Nơi lạnh nhất không phải là Bắc cực mà là nơi thiếu t́nh thương”. Đừng bao giờ biến trái tim ḿnh trở thành một Bắc cực thứ 2, t́nh yêu thương luôn có trong mỗi con người, mỗi người cần có ư thức vun đắp và phát huy trong những t́nh huống cụ thể. T́nh yêu thương chỉ có giá trị trong hành động, chỉ khi ấy con người mới thực sự hạnh phúc và xă hội, cuộc sống của mỗi cá nhân sẽ trở nên tốt đẹp hơn.


Câu 2:

A. Mở bài:
- Vấn đề học tập và mục đích của việc học từ xưa đến nay luôn được mọi cá nhân và xă hội đề cao, quan tâm.
- Học để làm ǵ? Mục đích của việc học ra sao? Xưa nay đă có nhiều cách cắt nghĩa: “Học đi đôi với hành”, “Học, học nữa, học măi”… - Ư kiến do UNESCO đề xướng có ư nghĩa khái quát cao nhấn mạnh được mối quan hệ giữa học và hành, đúc kết được nhiều quan điểm về giáo dục của nhân loại.

B. Thân bài
Ư 1: Giải thích ngắn gọn nội dung nhận đinh
- Học để biết, tức là hiểu, nắm vững tri thức của nhân loại.
- Học để làm : Vận dụng những kiến thức đă học vào trong cuộc sống. - Học để chung sống: Mục đích cuối cùng của mọi hoạt động học tập rèn luyện của con người là để vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn cho ḿnh và cho xă hội.
- Học để tự khẳng định ḿnh: qua quá tŕnh học tập, con người tự hoàn thiện nhân cách, khẳng định sự tồn tại, ư nghĩa của ḿnh trong cuộc sống, trong ḷng mọi người.

Ư 2: Phân tích mặt đúng nhận định.
- Có thế thấy rất rơ 2 vế của nhận định:
vế 1- học để biết, nhấn mạnh đến tính lí thuyết. Mỗi người cần phải học để tiếp thu tri, lĩnh hội tri thức của nhân loại. Tri thức về khoa học tự nhiên và tri thức về khoa học xă hội. Các tri thức này có vai tṛ quan trọng cho việc h́nh thành nên nhân cách và trí tuệ cho con người.

C̣n vế thứ 2 của nhận định: học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định ḿnh nhấn mạnh đến tính thực hành của việc học. Mỗi người cần phải ư thức rất rơ học đi đôi với hành, phải biết vận dụng những điều ḿnh học để giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống. Mặt khác, học để chung sống với mọi người, không chỉ học kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mà c̣n là vấn đề văn hóa, ứng xử, khả năng giao tiếp… Nếu không học th́ con người sẽ không có những tri thức tối thiểu để ḥa nhập với cộng đồng. Chẳng hạn, trong thời đại nền kinh tế tri thức, nếu không học chúng ta khó có thế tiến kịp với các nước trên thế giới.Và đối với bản thân mỗi người, học chính là cách để khẳng định sự tồn tại, sự có mặt của ḿnh trong cuộc sống. - Trong lịch sử đă có những tấm gương: Bác Hồ, Nguyễn Ngọc Kí…

Ư3: Bác bỏ những biểu hiện sai lệch Trong cuộc sống có không ít kẻ học chỉ nhằm mục đích vinh thân, ph́ gia. Học chỉ là để có bằng cấp mong có cơ hội thăng quan tiến chức, đâu biết rằng quá tŕnh học tập là quá tŕnh tự hoàn thiện nhân cách của ḿnh.

Ư 4: Quá tŕnh học tập là con đường tích lũy kiến thức, rèn luyện, tu dưỡng, biến tri thức nhân loại thành tri thức, vốn sống, kĩ năng sống của ḿnh. Mục đích của học tập không dừng lại ở tri thức khoa học, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp mà điều quan trọng hơn nữa đó là quá tŕnh rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, lối sống. Có như vậy mới có thể chung sống tốt với mọi người, trở thành người có ích.

C. Kết bài:
- Câu nói có ư nghĩa sâu sắc và thiết thực; Liên hệ bản thân

ST
Xem thêm bài khác