1. Đăng nhập
  2. Đăng kư
Trang 1/2 12 CuốiCuối
Hiện kết quả từ 1 tới 10 của 18
  1. #1
    Tham gia ngày
    Jul 2011
    Bài gửi
    2.233
    Cảm ơn
    269
    Thanked 871 Times in 468 Posts

    Các bài luận mẫu tiếng Anh ( Song ngữ Anh-việt)

    ►Xem: 11476 ►Trả Lời: 17
    ►Chia Sẽ:
    10-01-2012

    Lời mở đầu

    Trong quá tŕnh học tập, học sinh không chỉ luyện tập các bài tập dạng trắc nghiệm mà cũng thường phải viết các bài luận để đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ. Đây là một bài tập thường gây khó khăn cho học sinh v́ không chỉ đánh giá khả năng thông thạo ngôn ngữ mà c̣n kiểm tra kiến thức, khả năng suy luận, diễn giải vấn đề một cách logic của học sinh.

    "Các bài luận mẫu tiếng Anh" là nguồn tài liệu tham khảo cho học sinh, được trích ra từ First News, bao gồm rất nhiều các chủ đề thực tế khác nhau, giúp học sinh có thể vận dụng, điều chỉnh và viết một cách tự tin hơn.

    Chỉ có một số bài luận đầu có bài dịch mẫu để gợi ư học sinh, các bài sau không có để học sinh tự luyện tập và rèn luyện phong cách viết riêng cho ḿnh.

    Hi vọng tài liệu này góp phần giúp học sinh học tập ngày càng tốt hơn và tự tin hơn với khả năng tiếng Anh của ḿnh.


    Ḿnh sẻ up dần

    Mục lục
    Nội dung ẩn:


    Theo: hocmai.vn

    Xem thêm bài khác

  2. Thành viên dưới đây đă cám ơn bài viết này của: dayto.kdh

    Loobee (08-01-2013)

  3. #2
    Tham gia ngày
    Jul 2011
    Bài gửi
    2.233
    Cảm ơn
    269
    Thanked 871 Times in 468 Posts

    Life in the city


    Bài mẫu Bài dịch
    Life in the city is full of activity. Early in the morning hundreds of people rush out of their homes in the manner ants do when their nest is broken. Soon the streets are full of traffic. Shops and offices open, students flock to their schools and the day's work begins. The city now throb with activity, and it is full of noise. Hundreds of sight-seers, tourists and others visit many places of interest in the city while businessmen from various parts of the world arrive to transact business.

    Then towards evening, the offices and day schools begin to close. Many of the shops too close. There is now a rush for buses and other means of transport. Everyone seems to be in a hurry to reach home. As a result of this rush, many accidents occur. One who has not been to the city before finds it hard to move about at this time. Soon, however, there is almost no activity in several parts of the city. These parts are usually the business centres.


    With the coming of night, another kind of actịvity begins. The streets are now full of colorful lights. The air is cooler and life becomes more leisurely. People now seek entertainment. Many visit the cinemas, parks and clubs, while others remain indoors to watch television or listen to the radio. Some visit friends and relatives and some spend their time reading books and magazines. Those who are interested in politics discuss the latest political developments. At the same time, hundreds of crimes are committed. Thieves and robbers who wait for the coming of night become active, and misfortune descends upon many. For the greed of a few, many are killed, and some live in constant fear. To bring criminals to justice, the officers of the law are always on the move.

    Workers and others who seek advancement in their careers attend educational institutions which are open till late in the night. Hundreds of them sit for various examinations every year. The facilities and opportunities that the people in the city have to further their studies and increase their knowledge of human affairs are indeed many. As a result, the people of the city are usually better informed than those of the village, where even a newspaper is sometimes difficult to get.

    The city could, therefore, be described as a place of ceaseless activity. Here, the drama of life is enacted every day.
    Cuộc sống ở thành thị cuộc sống ở thành thị rất nhộn nhịp. Từ tờ mờ sáng hàng trăm người ùa ra khỏi nhà như đàn kiến vỡ tổ. Chẳng bao lâu sau đường phố đông nghẹt xe cộ. Các cửa hàng và văn pḥng mở cửa. Học sinh hối hả cắp sách đến trường và một ngày làm việc bắt đầu. Giờ đây thành phố hoạt đông nhộn nhịp và đầy ắp tiếng huyên náo. Hàng trăm người ngoạn cảnh, du khách và nhiều người khác viếng thăm những thắng cảnh của thành phố trong khi các doanh nhân từ nhiều nơi trên thế giới đến trao đổi công việc làm ăn.

    Trời về chiều, những văn pḥng và trường học bắt đầu đóng cửa. Nhiều của hàng cũng đông cửa. Lúc này diễn ra một cuộc đổ xô đón xe buưt và các phương tiện vận chuyên khác. Dường như mọi người đều vội vă về nhà. Kết quá của sự.vội vă này là nhiều tai nạn xảy ra. Những ai chưa từng đến thành phố cảm thấy khó mà đi lại vào giờ này. Tuy vậỵ không bao lâu sau một số khu vực của thành phố như ngừng hoạt động. Những nơi này thường là các trung tâm kinh doanh.


    Đêm xuống, một h́nh thức hoạt động khác lại bắt đầu. Đường phố tràn ngập ánh đèn màu. Bầu không khí dịu xuống và cuộc sống trở nên thư thả hơn. Giờ đây người t́m đến những thú vui giải trí. Nhiều người đến rạp chiếu bóng, công viên và câu lạc bộ, trong khi những người khác ở nhà xem ti vi và nghe đài phát thanh. Có người đi thăm bạn bè và bà con. Có người dành th́ giờ đọc sách và tạp chí. Những người quan tâm đến chính trị bàn luận về những sự kiện chính trị nóng hổi. Cũng trong thời gian này, hàng trăm vụ trộm cướp diễn ra. Trộm cướp chờ đêm xuống để hoạt động, và vận rủi ập xuống nhiều ngựi. Chỉ v́ ḷng tham của một sô ít người mà nhiều người sẽ bị giết, và nhiều người khác phải sống trong cảnh sợ hăi triền miên . Để đưa tội phạm ra trước công lư, các viên chức luật pháp luôn luôn sẵn sàng hành động.

    Người lao động và những ngựi muốn tiến triển trên con đường công danh sự nghiệp của ḿnh th́ tham gia các lóp học ban đêm. Mỗi năm có hàng trăm người trong số họ tham dự vào nhiều kỳ thi khác nhau. Các phương tiện và cơ hội dành cho người dân thành thị để mở rộng học hỏi và gia tăng kiến thức nhân sinh thực sự rất phong phú. Do đó người dân ở thành phố luôn nắm bắt thông tin nhanh hợn người dân vùng nông thôn, nơi mà có khi ngay đến một tờ báo cũng khó kiếm.


    Tóm lại thành thị có thể nói là nơi của những hoạt động không ngừng nghỉ. Chính tại đây vở kịch cuộc đời tái diễn mỗi ngày.

    New words:
    1. flock (v): lũ lượt kéo đến, tụ tập, quây quanh
    2 . throb (v): rộn ràng, nói rộn lên, rung động
    3. sight-seer (n): người đi tham quan
    4. transact (v): thực hiện, tiến hành; giải quyết
    5. means of transport: phương tiện vận chuyển
    6. commit (v): phạm phải
    7. misfortune (n): rủi ro, sự bất hạnh, điều không may
    8. descend upon (v): ập xuống bất ngờ, đến bất ngờ
    9. greed (n): tính tham lam
    10. to bring S.O to justice: đem ai ra ṭa, truy tố ai trước ṭa
    11. on the move: di chuyển
    12. facility (n): điều kiện thuận lợi, phương tiện dễ dàng

  4. The Following 3 Users Say Thank You to dayto.kdh For This Useful Post:

    belly2320 (22-08-2012),daicagia (13-01-2013),Loobee (08-01-2013)

  5. #3
    Tham gia ngày
    Jul 2011
    Bài gửi
    2.233
    Cảm ơn
    269
    Thanked 871 Times in 468 Posts

    Living in a multiracial community


    Bài mẫu Bài dịch
    Living in a community where there are people of various races could be a rewarding and an exciting experience. Such a community is like a small world with many types and races of people in it.


    Everyone, young or old, enjoys listening to stories about people in other lands. We read books and newspapers to learn about the habits, customs and beliefs) of people who do not belong to our race, but when we live in a community composed of many races, we have the opportunity to meet and talk with people or various races. We can learn about their customs and beliefs directly from them. In this way, wẹ have a better understanding of their ways of life. For example, in Singapore and Malaysia, which are known as multi-racial countries, Malays, Chinese, Indians and others have lived together for several decades. They have learnt a lot about the cultures of one another, more than what they could have learnt by reading books or newspapers. By living together, they have also absorbed many of the habits of one another to their common benefit.


    Further, living in a multi-racial community teaches us how to respect the views and beliefs of people of other races. We learn to be tolerant and to understand and appreciate the peculiarities of those who are not of our race. In this way, we learn to live in peace and harmony with foreigners whose ways of life are different from ours in several respects. We become less suspicious of strangers and foreigners.


    The relationship that develops among the people from common understanding in a multi-racial community makes life in such a community very exciting. Any celebration of any race becomes a celebration of all the other races. Thus, there is a lot of fun and excitement during every celebration. In this way, better understanding is promoted among the peoples of the world. Through each of the races of the people in a multi-racial community, we come to know about their respective countries. For example, through the Chinese and the Indians in Malaysia or Singapore we have come to know much about China and India. As a result, we have a better understanding of the peoples of China and India as a whole.

    It could therefore be said that life in a multi-racial community teaches us many useful lessons in human relations.
    Sống trong một cộng đồng đa chủng tộc Sống trong một cộng đồng mà các cư dân thuộc nhiều chủng tộc khác nhau có.thê là một trải nghiệm thú vị và bổ ích. Một cộng đồng như thế cũng giống như một thế giới thu nhỏ gồm nhiều sắc tộc và kiểu tính cách.

    Tất cả mọt người, dù già hay trẻ, đều thích nghe chuyện kể về những người dân xứ khác. Chúng ta đọc sách, báo để biết về những thói quen phong tục và tín ngưỡng của các dân tộc khác, nhưng khi chúng ta sống trong một cộng đồng đa sắc tộc, chúng ta có cơ hội gặp gỡ và tṛ chuyện với người dân.thuộc nhiều chủng tộc khác nhau. Chúng ta có thể trực tiếp học hói về những phong tục và tín ngưỡng của họ. Băng cách này, chúng ta có thể hiểu nhiều hơn về lối sống của họ. Chẳng hạn như tại Singapore và Malaysia, những nước được xem là đa Sắc tộc, người Mă Lai, Trung Quốc, Ấn Độ và các sắc dân khác đă chung sống với nhau qua vài thập kỷ. Họ đă học hỏi rất nhiều về văn hóa của nhau mà việc đọc sách báo không .thể sánh bằng. Qua việc chung sống với nhau, họ cũng đă tiếp thu nhiều tập quán của nhau đế mang lại lợi ích chung cho cộng đồng.


    Thêm vào đó, cuộc sống trong một cộng đồng đa sắc tộc dạy cho ta biết tôn trọng quan điểm và tín ngưỡng của dân tộc khác. Chúng ta biết khoan dung, hiểu biết và đánh giá cao nét đặc thù của những người không thuộc chủng tộc ḿnh. Bằng cách này, chúng ta học chung sống trong ḥa b́nh và ḥa thuận với những người ngoại quốc mà lối sống của họ khác chúng ta trên vài phương diện. Chúng ta trở nên ít nghi ngại những người lạ và người nước ngoài.

    Mối quan hệ nảy sinh giữa các dân tộc từ sự hiểu biết chung trong một cộng đồng đa sắc tộc làm cho cuộc sống trong cộng đồng như thế trở nên hết sức thú vị. Bất kỳ lễ kư niệm của một dân tộc nào cũng trở thành lễ kư niệm của tất cả các dân tộc khác. Nhờ vậy có rất nhiều niềm vui thích và thú vị trong mỗi một dịp lễ hội. Bằng cách này, sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc trên thế giới được đẩy mạnh. Thông qua mỗi một dân tộc trong cộng đồng đa chủng tộc, chúng ta dần dần hiểu biết về quốc gia mà họ là đại diện. Chẳng hạn, thông qua người Trung Quốc và Ấn Độ ở Malaysia hay Singapo. chúng ta biết nhiều về Trung Hoa và Ấn Độ. V́ vậy chúng ta hiểu nhiều hơn về tổng thể dân tộc và đất nước Trung Hoa và Ấn Độ.


    V́ thế có thể nói rằng cuộc sống ở một cộng đồng đa chủng tộc dạy cho ta nhiều bài học hữu ích về mối quan hệ của con người.




    New words:
    1. race (n): chủng tộc, giống người
    2. belief (n): tín ngưỡng
    3. composed (adj): gồm có, bao gồm
    4. multi-racial (adj): đa chủng tộc, nhiều chủng tộc
    5. decade (n): thời kỳ mười năm, thập kỷ
    6. absorb (v): hấp thu
    7. peculiarity (n): tính chất riêng, nét riêng biệt, nét đặc biệt
    8. in peace and harmony with: trong ḥa b́nh và hoà thuận
    9. promote (v): nâng cao, xúc tiến, đẩy mạnh
    10. as a whole: nói chung, toàn bộ

  6. The Following 2 Users Say Thank You to dayto.kdh For This Useful Post:

    daicagia (13-01-2013),Loobee (08-01-2013)

  7. #4
    Tham gia ngày
    Jul 2011
    Bài gửi
    2.233
    Cảm ơn
    269
    Thanked 871 Times in 468 Posts

    A visit to a famous city


    Bài mẫu Bài dịch
    A few months ago my father and I visited Singapore, one of the most famous cities in Asia.


    Singapore, a small island, lies at the southern and of West Malaysia. A long and narrow piece of land joins Singapore with Johore Hahru, the southern-most town of West Malaysia. Singapore is now an independent.


    The city of Singapore is extremely beautiful. It is well known for its centres of business and other activities. There are many places of interest such as the Tiger Balm Garden, the Botanical Gardens and Raffles Museum. There are also many important centres of learning such as the University of Singapore, Science Centre, the Nanyang University and the Polytechnic. Being a famous city, hundreds of people come every day from various parts of the world to do business or to enjoy the sights of the city. Singapore therefore has large and beautiful airports and its harbours are full of ships.


    There are many night schools where people who cannot go to the day schools for some reason or other can continue their studies. And, the government of Singapore is still doing its best to make further improvements in the city for the benefit of the people.


    During my stay in Singapore, I went out every day with my father to see the beautiful and interesting places and things in the city. One day we went to the Tiger Balm Garden where I saw several statues of people, animals and other strange creature beautifully made and kept. The sea near this garden makes this a pleasant place to visit. We spent almost half of the day at this place.


    Another day we visited the museum where I saw hundreds of curious things preserved for scholars and others. It was indeed an education to see all those things. There is so much to learn here that every visit by any person is sure to add to his knowledge.


    I also visited some of the harbours and saw the large ships anchored there. The sight of the ships aroused a desire in me to cross the oceans and go round the world. I was indeed deeply impressed by the activities at the harbour.


    Then every night, I went round the town and visited some of the parks and other places of interest. The numerous sights and the constant stream of traffic kept the city alive. I visited a few of the cinemas as well. In short, I enjoyed every moment of my stay in this famous city of Singapore
    Cách đây vài tháng, bố tôi và tôi đi tham quan Singapore, một trong những thành phố nổi tiếng nhất châu Á.


    Singapore là một ḥn đảo nhỏ nằm ở phía nam và thuộc miền trung tây Ma1aysia. Một dải đất nhỏ và hẹp nối liền Singapore với Johore Bahru, thành phố cực nam của vùng Tây Malayxia. Singapore hiện nay là một quốc gia độc lập.


    Thành phố Singapore cực kỳ diễm lệ. Nó nổi tiếng bởi những trung tâm buôn bán và các hoạt động khác. Có nhiều thắng cảnh như Vườn Tiger Banh, vườn sinh học và viện Bảo tàng Raffles. Ngoài ra c̣n có nhiều trung tâm nghiên cứu quan trọng như Đại học tổng hợp Singapore, Trung tâm khoa học, Đại học Nanyang và Đại học Bách khoa. V́ là một thành phố nổi tiếng nên hàng ngày có hàng trăm người từ các nước khác nhau trên thế giới đến để làm việc hay chiêm ngưỡng cảnh quan thành phố. V́ thế Singapore có những sân bay to và đẹp, c̣n những hải cảng của nó lúc nào cũng tấp nập tàu bè.


    Có những lớp học ban đêm cho những người không thể đến trường vào ban ngày v́ một lư do nào đó để họ tiếp tục học tập. Và hiện nay chính phủ Singapore đang làm hết sức ḿnh để ngày càng phát triển thành phố v́ lợi ích cho người dân Singapore.


    Trong khi dừng chân ở Singapore, hàng ngày tôi ra phố dạo chơi với bố và ngắm nh́n cảnh vật thi vị rà đẹp đẽ của thành phố. Một ngày nọ tôi đến vườn Tiger Balm nơi tôi thấy có vài bức tượng người, nhiều loài thú và những tạo vật lạ kỳ được tạo tác và ǵn giữ rất công phu. Chúng tôi ở đó gần nửa ngày.


    Chúng tôi cũng tham quan viện bảo tàng, ở đó tôi thấy hàng trăm thứ quư giá được giữ ǵn cho các học giả và những người khác. Thật là một cơ hội học tập khi được xem tất cả các vật này. Ở đây có rất nhiều điều để học hỏi đến nỗi bất cứ người nào đến thăm viện bảo tàng cũng có thêm kiến thức cho ḿnh.


    Tôi cũng đi thăm vài hải cảng và thấy những con tàu lớn thả neo ở Đó. Cảnh tượng tàu bè khuấy động trong tôi ước muốn vượt đại dương đi ṿng quanh thế giới. Các hoạt động ở bến cảng thật sự gây cho tôi ấn tượng sâu sắc.


    Rồi mỗi đêm tôi đều đi quanh thành phố viếng thăm những công viên và thắng cảnh khác. Vô số ánh đèn và ḍng xe cộ bất tận làm thành phố rất sống động. Tôi cũng đến thăm một vài rạp chiếu bóng. Tóm lại tôi yêu thích mỗi khoảnh khắc tôi sống tại thành phố Singopore nổi tiếng này.

    New words:
    1. places of interest: những nơi đáng chú ư, những nơi thú vi
    2. strange creatures: những sinh vật lạ
    3. curious (adj): ham hiểu biết, ṭ ṃ, hiếu kỳ
    4. anchor (v): bỏ neo, thả neo
    5. arouse a desire: gợi lên sự khao khát
    6. impress (v): gây ấn tượng
    7. numerous lights: nhiều ánh đèn
    8. scholar (n): thành phần trí thức

  8. The Following 2 Users Say Thank You to dayto.kdh For This Useful Post:

    daicagia (13-01-2013),Loobee (08-01-2013)

  9. #5
    Tham gia ngày
    Jul 2011
    Bài gửi
    2.233
    Cảm ơn
    269
    Thanked 871 Times in 468 Posts

    An unusual opportunity I had


    Bài mẫu Bài dịch
    Seldom does one have opportunity of seeing a fight between a tiger and a crocodile. I, however, had this opportunity one day when I went with my father into a forest in search of some wild plants.


    I had never been to a forest before. Therefore, whatever I saw in the forest interested me greatly. I looked ạt the rich vegetation all round as well as the variety of colourful flowers and birds, large and small. I saw the activity of some of the wild creatures, such as snakes, squirrels and insects. Occasionally, I heard the cry of some strange animal in pain, perhaps while being eaten by a larger animal. I also heard some rustling noises in the undergrowth; but I was not afraid of all these. Such things, I knew, were natural to the forest.

    My father whose only interest was in the type of plants he wanted for my mother's garden, however, paid little attention to the sounds and movements in these green depths. He continued his search for more and more of those plants until we reached one of the banks of a large river in the forest. There we stopped for a while to enjoy the sights around.

    The scene was peaceful. Then, to our surprises and honor, we saw a tiger on the other side of the river. It was moving quietly and cautiously towards the water for a drink. A hush fell upon the jungle. My father and I were now too frightened to move from there.


    However, as the tiger put its mouth into the river there was a sudden swirl of the waters, and before the tiger could rush out, it was seized by a huge crocodile. The tiger's howl of pain and anger filled me and my father with terrors. Yet we waited there to see the end of the struggle between these two lords of the forest and the river. The crocodile had the advantage from the beginning. It used all its strength to pull the tiger deeper into the water, and the tiger too fought desperately to free itself from the jaws of the merciless reptile; but the tiger soon gave up the struggle and all was quiet again. I now felt pity for the tiger which had died just to slake its thirst.


    Then, my father reminded me of the narrow escape that we had ourselves had. If the tiger had been on this side of the river, one of us might have died in the way the tiger did, a victim of animal appetite. And as we were returning home, I began to think of the struggle for life and savagery that lurks beneath peaceful scenes.
    Rất hiếm khi người ta có dịp xem một trận đánh nhau giữa một con hổ và một con cá sấu. Tuy nhiên tôi đă từng có cơ hội này vào một ngày nọ, khi cùng với bố tôi vào rừng để t́m cây dại.


    Trước đó, tôi chưa bao giờ bước chân vào rừng. V́ thế bất cứ điều ǵ tôi thấy trong khu rừng đó cũng làm cho tôi thích thú. Tôi nh́n những loại thảo mộc sum xuê ở khắp nơi cũng như những loại hoa cỏ và chim muông lớn nhỏ sặc sỡ đủ màu. Tôi thấy những loài thú hoang như rắn sóc và côn trùng đang hoạt động. Thỉnh thoảng tôi nghe tiếng kêu của một loài thú lạ bị thương, có lẽ là bị một con thú lớn hơn ăn thịt. Tôi c̣n nghe thấy tiếng xào xạc của những lùm cây thấp; nhưng tôi không sợ. Tôi biết những điều này là phải có trong một khu rừng.


    Cha tôi chỉ quan tâm đến nhũng loại cây mà ông muốn trồng trong vườn của mẹ nên ít để ư tới những âm thanh và hoạt động trong khu rừng rậm sâu thẳm này. Ông mải mê t́m thêm nhiều cây dại cho đến khi chúng tôi đến bên bờ một con sông lớn trong rừng. Chúng tôi dừng lại đó một chốc để ngắm cảnh vật xung quanh.


    Khung cảnh rất thành b́nh. Thế rồi hết sức ngạc nhiên và sợ hăi, chúng tôi thấy một con hổ bên kia bờ sông. Nó đang lặng lẽ và thận trọng tiến tới để uống nước. Im lặng bao trùm lên khu rừng rậm. Cả cha tôi và tôi đều kinh sợ đứng chôn chân một chỗ.


    Tuy nhiên, khi con hổ cúi sâu xuống mặt sông, bất ngờ một xoáy nước xông lên và, không kịp chạy thoát, con hổ đă bị một con cá sấu khổng lồ tóm chặt. Tiếng rú đau đớn và giận dữ của con hố làm tôi và cha tôi hết sức kinh hoàng. Nhưng chúng tôi vẫn đứng để xem kết cục của trận quyết chiến giữa hai loài chúa tể của rừng xanh và sông nước. Con cá sấu có lợi thế ngay từ lúc đầu. Nó dùng hết sức kéo con hổ xuống nước, và con hổ cũng chiến đấu một cách tuyệt vọng để thoát khỏi hàm con cá sấu tàn bạo. Những chẳng bao lâu sau con hổ thua cuộc và im lặng lại trùm lên khu rừng. Lúc đó tôi cảm thấy đáng thương cho con hổ bị chết chỉ v́ khát nước.


    Thế rồi cha tôi nhắc tôi nhớ đến sự thoát chết mong manh vừa qua. Nếu con hổ ở bờ sông bên này, hẳn là một trong hai chúng tôi đă chết như con hổ, nạn nhân của loài thú khát máu. Và trên suốt quăng đường về nhà, tôi bắt đầu nghĩ về sự đấu tranh để sinh tồn và sự bạo tàn ẩn sâu dưới cái vẻ thanh b́nh của cuộc sống.




    New words:
    1. rustling noise (n): tiếng động sột soạt, xào xạc
    2. in these green depths: trong sâu thẳm của khu rừng, trong cùng thẳm của khu rừng
    3. cautiously (adv): cẩn thận, thận trọng
    4. hush (n): sư im lặng
    5. swirl (n): chỗ nước xoáy, chỗ nước cuộn
    6. howl (n): rú (đau đớn)
    7. fill (v): làm tràn ngập, làm đầy
    8. terror (n): sự kinh hoàng, nỗi khiếp sợ
    9. merciless (adj): nhẫn tâm, tàn nhẫn
    10. reptile (n) : loài ḅ sát
    11. slake one's thirst : làm cho đỡ khát, giải khát
    12. savagery (n) : sư tàn bạo, sư độc ác, hành vi tàn bạo, hành vi độc ác
    13. 1urk (v) : ngấm ngầm, ẩn nấp, núp, trốn

  10. The Following 2 Users Say Thank You to dayto.kdh For This Useful Post:

    daicagia (13-01-2013),Loobee (08-01-2013)

  11. #6
    Tham gia ngày
    Jul 2011
    Bài gửi
    2.233
    Cảm ơn
    269
    Thanked 871 Times in 468 Posts

    The value of libraries


    Bài mẫu Bài dịch
    A good library is an ocean of information, whose boundaries continue to extend with the endless contribution of the numerous streams of knowledge. Thus, it has a peculiar fascination for scholars, and all those whose thirst for knowledge is instable.


    The usefulness of libraries in the spread of knowledge has been proved through the years. The field of knowledge is so extensive and life is so brief that even the most avid reader can never expect to absorb it all. Those who have a love for knowledge, therefore, try to master only a small fraction of it. Even this requires reading of hundreds of books, cheap and expensive, new and old. But few people are able to buy all the books on the subject in which they wish to attain proficiency. It is therefore necessary for them to visit a good library, where they can read a great variety of books on the subject they love. Besides, many old and valuable books on certain subjects are found only in a good library. Even the original manuscript of an author, who died several years ago, can be found in it, sometimes.


    Today, men everywhere have discovered the benefits of learning. More and more books are being written to extend human knowledge and experience. Governments and individuals throughout the world are, therefore, opening more and more libraries to enable people to read as many books as possible. Libraries have been opened even in the remotest regions of the earth, so that people who are unable to buy books from the towns can still gain access to the various sources of knowledge. Mobile libraries serve the people in various parts of the earth.


    The importance of libraries, however, is felt most acutely by students in schools and universities, where most students are engaged in deep studies. The number of books that a student has to study, especially at a university, is so large that unless he comes from a rich family, he can hardly buy them all. Besides, many of the books may not be available in the book-shops within his reach. It is therefore to his advantage to visit a good library.


    Some people even have then own private libraries in which they spend their leisure, reading the books that they have collected over the years and drive great intellectual benefit and pleasure.


    In short, libraries have contributed so much to the extension of knowledge that they have become almost indispensable to all literate men.
    Một thư viện lớn là một đại dương của thông tin mà ranh giới của nó tiếp tục mở rộng với sự đóng góp vô tận những ḍng suối tri thức không bao giờ ngừng lại. V́ vậy nó có sức quyến rũ đặc biệt đối với các học giả và những người khát khao chân trời kiến thức.


    Sự hữu dụng của thư viện trong việc truyền bá kiến thức đă được Minh chứng hàng bao năm qua. Cánh đồng của tri thức th́ quá rộng và cuộc đời th́ quá ngắn cho nên ngay cả những độc giả tham lam nhất cũng đừng bao giờ mong rằng sẽ đọc được tất cả. V́ thế, những người yêu mến tri thức chỉ nắm vững một phần nào đó mà thôi. Mà chỉ thế thôi cũng phải đọc hàng trăm quyển sách, rẻ và đắt, mới và cũ. Nhưng ít ai có thể mua tất cả những quyển sách về chuyên môn mà họ muốn thành thạo. V́ thế họ cần phải đến thư viện nơi họ có thể đọc thật nhiều sách về chủ đề yêu thích. Hơn nữa nhiều quyển sách quí giá chỉ có trong thư viện. Đôi khi cả một bản thảo nguyên gốc của một tác giả qua đời cách đây vài năm cũng có thể t́m thấy trong thư viện.


    Ngày nay, con người ở khắp nơi đă phát hiện ra lợi ích của việc học tập. Ngày càng có nhiều cuốn sách được viết để mở rộng kiến thức và kinh nghiệm con người. V́ thế các chính phủ và cá nhân trên thế giới không ngừng mở những thư viện giúp người ta đọc càng nhiều sách càng tốt. Thư viện cũng xuất hiện tại ngay cả ở những vùng xa xôi nhất của trái đất để những ai không thể mua sách từ thành phố vẫn có thế tiếp thu những nguồn kiến thức đa dạng. Những thư viện di động phục vụ người đọc sách ở mọi nơi trên thế giới.


    Tuy nhiên tầm quan trọng của thư viện là dễ thấy nhất ở sinh viên, học sinh các trường phổ thông và đại học, nơi mà phần lớn học sinh luôn bận rộn nghiên cứu. Con số những quyển sách mà một sinh viên phải nghiên cứu đặc biệt ở trường đại học là khá lớn đến nỗi gần như không thể mua hết được, trừ khi gia cảnh của anh ta hết sức giàu có. Hơn nữa, nhiều quyển sách có thể không có sẵn trong hiệu sách để anh ta mua. V́ vậy đến thư viện rất là tiện lợi.

    Một số người có thư viện riêng để khi nhàn rỗi đọc những quyển sách họ đă sưu tập hàng bao năm trời và mang về niềm vui và nguồn tri thức.


    Tóm lại, thư viện đă đóng góp rất nhiều trong việc mở mang kiến thức đến nỗi nó trở nên không thể thiếu được đối với tất cả con người.


    New words:
    1. fascination (n): sự thôi miên; sự mê hoặc, sự quyến rũ
    2. instable (adj): không ổn định
    3. avid (adj): khao khát, thèm khát, thèm thuồng
    4. fraction (n): phần nhỏ, miếng nhỏ
    5. to attain proficiency (v): trở nên thành thạo, giỏi giang
    6. manuscript (n): bản viết tay
    7. acutely (adv): sâu sắc
    8. intellectual (adj): (thuộc) trí tuệ
    9. to drive great intellectual benefit: theo đuổi lợi ích tri thức lớn
    10. indispensable (adj): tuyệt đối cần thiết, không thể thiếu được
    11. literate men (n): những người có học

  12. The Following 2 Users Say Thank You to dayto.kdh For This Useful Post:

    daicagia (13-01-2013),Loobee (08-01-2013)

  13. #7
    Tham gia ngày
    Jul 2011
    Bài gửi
    2.233
    Cảm ơn
    269
    Thanked 871 Times in 468 Posts

    A horrible sight


    Bài mẫu Bài dịch
    On the main roads of West Malaysia accidents occur almost every day. Most of them are caused by young drivers who are long of speed. The recklessness has caused the death of even careful drivers. What I am about to relate concems the death of some young people, resulting from the reckless driving of a young man.


    On the day in question, I was travelling with my brother to Ipoh. As my brother's car was old, he had to drive slowly. We left Singapore, our hometown, very early in the morning, so that we could reach our destination before . The slow journey soon made me so tired that I fell asleep. However, we broke our Journey at Yong Peng, a small town in Johore for some refreshment. When we resumed our journey, we saw a number of badly damaged vehicles in front of the Police Station of that town. My brother then began to talk about the various accidents that he had seen on that road. I began to grow uneasy about the rest of the journey. My brother had told me that most of the accidents occurred within a few miles of that town. I now began to fear for our own safety. Then, suddenly, a car, running at great speed, outtook our car. My brother then predicted that the car would be involved in an accident soon. After that my heart began to beat fast.


    The car was soon out of sight. My brother, however, assured me that I would have an opportunity to see a very bad accident, and sure enough, we soon arrived at a distressing scene.


    The car that had overtaken our car was in a ditch and four young girls were lying dead on the road-side. Their faces and clothes were covered with blood. Some people were trying to extricate the other occupants, including the young driver, who were still alive in the car. But all of a sudden, the car was on fire, and their efforts failed. Thus, the occupants in the car were burnt alive, and it was indeed heart-rending to hear their last screams. Soon a fire engine and the police arrived with an ambulance, but it was too late.


    This was indeed a horrible sight, and even today the mention of accidents reminds me of those piteous screams of the dying ones in that car.
    Trên những con đường chính ở Tây Malayxia tai nạn xảy ra hầu như mỗi ngày. Phần lớn các tai nạn là do những tay lái trẻ ưa thích tốc độ. Sự liều lĩnh của họ đă gây nên cái chết của những lái xe thận trọng khác. Những ǵ tôi sắp kể sau đây liên quan đến cái chết của một số thanh niên gây ra do sự khinh suất của một tài xế trẻ.

    Vào một ngày như vậy, tôi đang trên đường đến Ipoh với anh tôi. V́ chiếc xe đă cũ, anh tôi phải lái rất chậm. Chúng tôi từ giă Singapore quê hương chúng tôi vào buổi sáng sớm để có thể đến nơi trước khi trời tối. Chuyến khởi hành chậm chạp chẳng mấy chốc làm tôi buồn chán đến ngủ thiếp đi. Tuy nhiên, chúng tôi dừng lại ở Yong Pens, một thị trấn nhỏ ở Johore để mua thực phẩm tươi. Khi lên đường trở lại, chúng tôi thấy vài chiếc xe hỏng nặng trước sở cảnh sát của thành phố. Anh tôi bắt đầu kể về những tai nạn anh đă chứng kiến trên con đường đó. C̣n tôi cảm thấy bồn chồn suốt cả quăng đường c̣n lại. Anh tôi báo tôi rằng phần lớn các tai nạn xảy ra cách thị trấn đó vài dặm. Lúc đó tôi cảm thấy lo sợ cho sự an toàn của chúng tôi. Thế rồi bỗng nhiên một chiếc xe hơi chạy hết tốc lực vượt qua xe chúng tôi. Anh tôi đoán rằng thế nào chiếc xe kia cũng gây tai nạn. Sau đó tim tôi bắt đầu đập nhanh hơn.


    Chẳng bao lâu, chiếc xe chạy khuất dạng. Nhưng anh tôi quả quyết với tôi rằng tôi sẽ được dịp nh́n thấy một tai nạn tồi tệ, và đúng như thế, một lát sau chúng tôi đi đến một quang cảnh thê lương.


    Chiếc xe đă vượt xe chúng tôi lúc này đang nằm trong con mương và bốn cô gái trẻ nằm chết trên đường phố. Mặt và quần áo họ bê bết máu. Một số người cố sức giải thoát hành khách c̣n sống trong xe, và người tài xế trẻ; nhưng thật bất ngờ, chiếc xe bùng cháy và nỗ lực của họ tiêu tan. Thế là những người trong xe bị thiêu sống và tiếng gào hấp hối của họ như xé ḷng. Ngay sau đó, xe cứu hỏa và cảnh sát đến với xe cấp cứu nhưng đă quá muộn.


    Đây thật là một cảnh tượng kinh hoàng và cho đến tận hôm nay, khi nói đến tai nạn tôi lại nhớ đến những tiếng kêu cứu thảm khốc của những người sắp chết trong chiếc xe kia.





    New words:
    1. recklessness (n): tính thiếu thận trọng, tính khinh suất, tính liều lĩnh
    2. to be about to: định làm ǵ ngay, sắp làm ǵ
    3. in question: được nói đến, được bàn đến
    4. resume (v): bắt đầu lại, lại tiếp tục (sau khi nghỉ, dừng)
    5. overtake - overtook - overtaken (v): vượt qua
    6. ditch (n): rănh, mương
    7. extricate (v): gỡ, gỡ thoát, giải thoát
    8. occupant (n): người sở hữu, người sử dụng
    9. heart-rending (adj): đau ḷng, năo ḷng
    10. piteous (adj): thảm thương, đáng thương hại

  14. The Following 2 Users Say Thank You to dayto.kdh For This Useful Post:

    daicagia (13-01-2013),Loobee (08-01-2013)

  15. #8
    Tham gia ngày
    Jul 2011
    Bài gửi
    2.233
    Cảm ơn
    269
    Thanked 871 Times in 468 Posts

    Discuss the part that money plays in our lives


    Bài mẫu Bài dịch
    Money plays an important part in our lives. In several aspects, it is the most important thing in life. It is therefore much sought after.


    Without money we could not buy our food, clothes and all the other things that we need to live comfortably. We require money to travel, to buy medicine when we are ill and also to pay for the services rendered to us by others. In truth, money is almost indispensable to our survival. Most of our activities are therefore directed towards earning as much money as possible.


    We use money not only to meet the basic needs of life but also to pay for our own advancement. We use it for education which helps us to live a better life. Thousands of students are unable to attend school or continue their studies for want of money. Lack of money also causes great hardship and sorrow in hundreds of families. Thousands of people are dying everyday throughout the world because they are not able to pay their doctors fee or because they cannot buy nutritious food.


    As money is so important, many crimes are committed everyday in all parts or the world to gain possession of it. Some are driven by hunger and desperation to steal, rob, and even kill to get at least what they require to keep body and soul together. Others commit the most serious crimes out of sheer greed for money. Such people cause much trouble and unpleasantness in society, and to bring them to justice, large sums of money are spent by every government.


    Today, millions of dollars are being spent by the various governments in the world for the betterment of the people. Numerous schools and hospitals are being built, and hundreds of acres or land are being cultivated to produce more food for the growing population of the world. As a result, the world is gradually becoming a better place to live in.

    At the same time, however, much money is being wasted in producing deadly weapons of war. Countries which have more money than the others have become more powerful by strengthening their armed forces. This has led to rivalries among the powerful nations, and several parts of the world are in turmoil. All this shows what an important part money plays in human affairs.
    Tiền giữ vai tṛ quan trọng trong đời sống chúng ta. Trên một vài phương diện nào đó, tiền là quan trọng nhất trong cuộc sống. V́ vậy người ta chạy theo tiền.

    Không có tiền chúng ra không thể mua thực phẩm, áo quần và tất cả những vật dụng cần thiết cho một cuộc sống tiện nghi. Chúng ta cần tiền để đi lại mua thuốc khi đau ốm và trả cho những dịch vụ mà người khác làm cho chúng ta. Nói cho đúng, tiền hầu như không thể thiếu với sự tồn tại của chúng ta. Phần lớn các hoạt động của chúng ta v́ thế hướng tới việc kiếm ra càng nhiều tiền càng tốt.


    Chúng ta dùng tiền bạc không chỉ để thỏa măn những nhu cầu tối thiểu trong cuộc sống mà c̣n để nâng cấp cuộc sống của ḿnh. Chúng ta dùng tiền trong giáo dục để có cuộc sống tốt hơn. Hàng ngàn học sinh không thể đến trường hay tiếp tục học tập chỉ v́ thiếu tiền. Việc thiếu tiền gây ra khó khăn và những nỗi lo lớn cho hàng trăm gia đ́nh. Trên thế giới hàng ngàn người đang chết dần v́ họ không có tiền đế đến bác sĩ hay v́ họ không có tiền để mua thực phẩm giàu chất dinh dưỡng.


    V́ tiền quan trọng như thế nên hằng ngày trên thế giới diễn ra rất nhiều vụ phạm pháp để giành lấy quyền sở hữu tiền. Có người điên khùng v́ đói khát và tuyệt vọng phải đi ăn cắp, ăn trộm và ngay cả giết người để ít nhất giữ cho phần hồn và phần xác của họ không phải ĺa nhau. Có người phạm những tội ác nghiệm trọng nhất đơn giản chỉ v́ tham tiền. Những người như vậy gây ra rất nhiều phiền toái và khó chịu trong xă hội và để đưa họ ra trước công lư, mỗi một quốc gia phải bỏ ra những món tiền rất lớn.


    Ngày nay, nhiều quốc gia đang bỏ ra hàng triệu đô la để cải thiện đời sống nhân dân. Nhiều trường học và bệnh viện đang được xây dựng. Hàng trăm mảnh đất đang được trồng trọt để sản xuất ra nhiều thực phẩm cho dân số đang gia tăng trên thế giới. V́ vậy thế giới dần dần trở thành một nơi cư ngụ tốt hơn.


    Tuy nhiên cùng lúc đó, rất nhiều tiền bị hoang phí để sản xuất những vũ khí giết người trong chiến tranh. Những quốc gia nhiều tiền hơn trở nên hùng mạnh hơn bằng cách tăng cường lực lượng vũ trang của họ. Điều này làm các cường quốc đi đến thù địch và nhiều nơi trên thế giới đang trong t́nh trạng rối loạn. Tất cả những điều đó nói lên rằng tiền quan trọng như thế nào trong cuộc sống con người.




    New words:
    1. play an important part: đóng một vai tṛ quan trọng
    2. in several aspects: xét trên một vài khía cạnh
    3. render (v): render a service: giúp đỡ
    4. in truth: thật sự, thật ra
    5. survival (n): sự sống c̣n, sự tồn tại
    6. not only... but also... không những... mà c̣n...
    7. be unable to: không thể
    8. 1ack of : thiếu
    9. hardship: sự gian khổ, sự thử thách gay go
    10. at least: ít nhất
    11. sheer (adj): chỉ là
    12. at the same time: cùng lúc đó
    13. in turmoil: trong t́nh trạng rối loạn, hỗn độn
    14. affairs (n): công việc, cuộc sống

  16. The Following 2 Users Say Thank You to dayto.kdh For This Useful Post:

    daicagia (13-01-2013),Loobee (08-01-2013)

  17. #9
    Tham gia ngày
    Jul 2011
    Bài gửi
    2.233
    Cảm ơn
    269
    Thanked 871 Times in 468 Posts

    Science and its effects


    Bài mẫu Bài dịch
    One of the most striking features of the present century is the progress of science and its effects on almost every aspect of social life. Building on the foundation laid by the predecessors, the scientists of today are carrying their investigation into ever-widening fields of knowledge.

    Modern civilization depends largely on the scientist and inventor. We depend on the doctor who seeks the cause and cure of disease, the chemist who analyses our food and purifies our water, the entomologist who wages war on the insect pests, the engineer who conquers time and space, and a host of other specialists who aid in the development of agriculture and industry.


    The advance of science and technology has brought the different parts of the world into closer touch with one another than ever before. We are able to reach distant lands within a very short time. We are also able to communicate with people far away by means of the telephone and the wireless. The invention of the printing machine has made it possible for us to learn from books and newspapers about people in other lands.


    Indeed, man's curiosity and resourcefulness have been responsible for the steady stream of inventions that have created our civilization.


    At the same time, however, there have been harmful effects. Our machine civilization is responsible for numerous accidents and industrial rivalries among nations. Everyday hundreds of people are dying from serious wounds and injuries. Further, the rapid tempo of modern life results in wide-spread nervous disorder. Moreover, science, which has helped man to secure control over nature, has also made it possible for him to develop more deadly weapons or war. More and more countries are competing with one another in the production of war material. But in these instances the fault lies not with science, but rather with man’s intention to misuse the discoveries of science.


    Science is admittedly the dominating intellectual force of the modern age.
    Một trong những đặc điểm nổi bật nhất trong thế kỷ hiện nay là sự tiến bộ của khoa học và ảnh hưởng của nó trên hầu như mọi mặt của cuộc sống xă hội. Xây dựng trên nền tảng của những người đi trước, các nhà khoa học ngày nay đang tiến hành nghiên cứu những lĩnh vực kiến thức lớn chưa từng có.


    Nền văn minh hiện đại phụ thuộc phần lớn vào các nhà khoa học và nhà phát minh. Cuộc sống chúng ta phụ thuộc vào các bác sĩ trong việc t́m kiếm nguyên nhân và cách chữa bệnh, vào các nhà hoá học phân tích thực phẩm và làm sạch nguồn nước uống, vào các nhà côn trùng học chiến đấu với các loại côn trùng gây hại, vào kỹ sư chinh phục thời gian và không gian và rất nhiều những chuyên gia khác góp phần vào sự phát triển của nông nghiệp và công nghiệp.


    Sự tiến bộ của khoa học và kỹ thuật đă làm cho các nước khác nhau trên thế giới xích lại gần nhau hơn bao giờ hết. Chúng ta có thể đến những vùng đất xa xôi trong một thời gian rất ngắn. Chúng ta có thể liên lạc với những người ở xa qua phương tiện điện thoại và máy vô tuyến. Việc phát minh ra máy in giúp chúng ta đọc sách, báo về con người ở những đất nước khác.





    Thật vậy tính ṭ ṃ và tài tháo vát của con người là nguyên nhân của nguồn phát minh bền vững tạo ra thời đại văn minh của chúng ta ngày


    Tuy nhiên, bên cạnh đó khoa học cũng có những ảnh hưởng tai hại. Thời đại văn minh máy móc của chúng ta là nguyên nhân của vô số tai nạn và những sự đối đầu về công nghiệp giữa các quốc gia. Hàng ngày hàng trăm người đang hấp hối v́ các thương tích trầm trọng. Hơn nữa nhịp độ tất bật của cuộc sống hiện đại gây nên sự rối loạn thần kinh đang ngày càng lan rộng. Bên cạnh đó, chính khoa học đă giúp con người đạt được quyền kiểm soát thiên nhiên, những cũng chính khoa học đă giúp con người tạo ra càng nhiều vũ khí giết người trong chiến tranh. Ngày càng nhiều quốc gia cạnh tranh với nhau sản xuất ra trang thiết bi chiến tranh. Nhưng trong những trường hợp này lỗi lầm không thuộc về khoa học mà thuộc về con người đă sử dụng sai lầm những phát minh khoa học.


    Khoa học được công nhận và lực lượng tri thức then chốt của kỷ nguyên hiện đại ngày nay.


    New words:
    1. striking (adj): nổi bật, thu hút sự chú ư, thu hút sự quan tâm, đáng chú ư, gây ấn tượng
    2. foundation (n): nền tảng, nền móng
    3. predecessor (n): người đi trước, người tiền nhiệm
    4. depend on (v): phụ thuộc vào
    5. analyse (v): phân tích
    6. purify (v): làm sạch, lọc trong, tinh chế
    7. communicate with (v): liên lạc với, giao thiệp với
    8. invention (n): sự phát minh, sự sáng chế
    9. curiosity (n): sự ham t́m hiểu, trí ṭ ṃ, tính hiếu kỳ
    10. harmful (adi): gây tai hại, có hại
    11. compete (v): đua tranh, ganh đua, cạnh tranh
    12. intention (n): ư định, mục đích

  18. The Following 2 Users Say Thank You to dayto.kdh For This Useful Post:

    daicagia (13-01-2013),Loobee (08-01-2013)

  19. #10
    Tham gia ngày
    Jul 2011
    Bài gửi
    2.233
    Cảm ơn
    269
    Thanked 871 Times in 468 Posts

    The rights and duties of a citizen


    Bài mẫu Bài dịch
    Almost every modern state, especially a democracy, allows its citizens several rights; but in return, it expects its citizens to perform certain duties.


    Among the rights enjoyed by the citizen in a democracy are the right to pursue his own affairs as he prefers;. the right to express his views, however silly they may appear to others, and the right to move about as he pleases. The citizen is considered so important that his rights are protected by the law of the state, and whenever they are infringed, he can secure redress.


    But in a totalitarian state, the rights of the citizen are so restricted that he has practically no freedom. The citizen is supposed to exist for the state. His interests are always subordinated to those of the state. Thus, his duties exceed his rights.


    Even in a democracy, however, the citizen is expected to exercise his rights within the limits of the law. He should not do or say anything that may affect the rights of others. In exercising his right to act as he pleases, for example, he should not try to elope with another man's wife or say anything slanderous about her or anyone. In the same way, his actions should not cause injury or damage to any individual or his property. He cannot kill as he pleases. If his conduct infringes the rights of others, then those who have been affected by his misconduct could take legal action against him and he will be punished according to the law of the state. In this way, the state protects its citizens and their rights from the thoughtlessness of any individual in the state. This means, of course, that every citizen in the state is expected to do his duty to his fellow citizens.


    The citizen is also expected to give his services for the protection of the state in times of war, and to maintain law and order in his state, at all times.

    Thus every citizen who is conscious of his rights should also be conscious of his duties to the state and his fellow citizens.
    Hầu như mỗi một quốc gia hiện đại, đặc biệt là một quốc gia dân chủ, đều cho phép công dân có những quyền lợi nhất định; nhưng ngược lại nhà nước cũng yêu cầu công dân thi hành những bổn phận của ḿnh.


    Trong số các quyền lợi mà công dân của một quốc gia dân chủ được hưởng thụ, có bao gồm quyền theo đuổi những việc làm ta thích, quyền được bày tỏ các quan điểm của ḿnh dù cho chúng nghe có vẻ ngớ ngẩn, và quyền được đi lại tùy thích. Người công dân rất được tôn trọng đến mức các quyền lợi của công dân được luật pháp nhà nước bảo vệ và bất kỳ lúc nào những quyền này bị vi phạm người công dân có thể yêu cầu bồi thường.

    Nhưng trong một quốc gia độc tài, các quyền lợi của công dân bị hạn chế nhiều đến nỗi trên thực tế anh ta chẳng có chút tự do nào. Người công dân được xem là phải tồn tại v́ nhà nước. Các lợi ích của anh ta luôn bị xem nhẹ so với lợi ích của nhà nước. Như vậy, nghĩa vụ của công dân vượt quá quyền lợi của họ.


    Tuy nhiên ngay cả trong chế độ dân chủ người công dân vẫn phải sử dụng quyền lợi của ḿnh trong giới hạn của pháp luật. Anh ta không được làm hay nói điều ǵ ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác. Chẳng hạn trong khi sử dụng quyền được làm những ǵ ḿnh muốn, anh ta không được cố gắng tán tỉnh vợ người khác hay vu khống cô ta hoặc bất kỳ người nào khác. Tương tự, những hành động của anh ta không được gây thương tích hao tổn hại đến bất kỳ cá nhân nào cũng như tài sản của họ. Nếu anh ta vi phạm quyền lợi của người khác th́ những người bị ảnh hưởng bởi hành vi sai trái của anh ta có thể nhờ đến luật pháp xét xử anh ta và anh ta sẽ bị trừng trị theo pháp luật nhà nước. Bằng cách này, nhà nước bảo vệ các công dân và quyền lợi của họ khỏi sự vô ư thức của bất kỳ các cá nhân nào trong đất nước. Đương nhiên điều này có nghĩa là mọi công dân trong nước phải thực hiện nghĩa vụ của ḿnh với những công dân khác.


    Người công dân cũng được yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc trong chiến tranh, duy tŕ trật tự và luật pháp trong mọi thời điểm.


    V́ thế mỗi công dân hiểu biết về quyền lợi cũng nên hiểu biết về nghĩa vụ của ḿnh đối với quốc gia và các công dân khác.



    New words:
    1. democracy (n): nền dân chủ, chế độ dân chủ
    2. rights (n): các quyền lợi
    3. infringe (v): xâm phạm, vi phạm
    4 . redress (n): sự sửa sai, sự uốn nắn, sư đền bù, sự bồi thường
    5. totalitarian (adj): chuyên chế
    6. subordinated to (v): làm cho phụ thuộc vào
    7. slanderous (adj): vu khống, phỉ báng
    8. misconduct (n): hành vi sai trái
    9. thoughtlessness (n): sự vô ư thức, nông cạn, hời hợt
    10. conscious (adj): biết được, nhận ra, có ư thức

  20. The Following 3 Users Say Thank You to dayto.kdh For This Useful Post:

    daicagia (13-01-2013),Loobee (08-01-2013),xuanthanh889 (25-10-2012)

Trang 1/2 12 CuốiCuối

Từ khóa cho bài viết này

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của ḿnh
  •