1. Đăng nhập
  2. Đăng kư
Hiện kết quả từ 1 tới 1 của 1
  1. #1
    Tham gia ngày
    Dec 2012
    Bài gửi
    88
    Cảm ơn
    23
    Thanked 20 Times in 15 Posts

    Kinh nghiệm khoanh "lụi" khi thi trắc nghiệm lí hóa

    ►Xem: 2465 ►Trả Lời: 0
    ►Chia Sẽ:
    27-12-2012

    Sau đây là ư kiến của riêng ḿnh về cách lam bài trắc nghiệm (lư hóa)
    tất nhiên khi bước vào ṿng thi th́ bạn phải có 1 quá tŕnh rèn luyện kỹ càng rồi. hehe nhưng "học tài thi phận" có ai làm được hết bài kiểm tra của ḿnh mà hoàn toàn 100% chắc chắn đúng không nhỉ??
    ḿnh t́m vài cái đáp án từ mấy năm trước th́ thấy số lượng đáp án A, B, C và D đều bằng 15. nếu co khi nào mà bạn ko có phương án tra lời thi cach hay nhất va tốt nhất là "LỤI".
    "
    1/ PHƯƠNG PHÁP “LỤI” TRONG BÓNG TỐI (C̉N GỌI LÀ “LỤI” KHÔNG TÍNH TOÁN)

    Vậy từ những hiểu biết ở trên, các bạn hs trung b́nh – khá hăy tận dụng điều đó để “lụi” tốt hơn:

    - Đồi với các bạn này th́ mục tiêu khả dĩ nhất có thể là 3.0 – 5đ. Các bạn nên nhớ đừng bắt đầu làm bài với tư tưởng làm hết toàn bộ đề thi (1 sự thật hiển nhiên là nó ko thể xảy ra). Chính tâm lí đó sẽ làm bạn nóng vội, tính toán ko kỹ, mắc nhiều sai sót hơn và đương nhiên là điểm ko thể cao. Bạn nên nhớ là chỉ tập trung làm dưới 20 câu trong đề thi (hoặc ít hơn nếu mục tiêu của bạn thấp hơn và tŕnh độ thấp hơn. Chúng tôi đề nghị là 20 câu). 20 câu đó dĩ nhiên là những câu thuộc loại quen thuộc và tương đối dễ (đừng hiểu nhầm. Dễ hơn so với những câu khác thôi chứ làm đúng 20 câu cũng là vấn đề nhé! ). Hăy dành 60- 80’ cho 20 câu đó. Thời gian dài hơn nên dĩ nhiên bạn phải tính toán cẩn thận và ko dc có sai sót. Theo lư thuyết bạn sẽ dc 4đ.

    - Thời gian c̣n lại hăy đánh lụi. Bạn liệt kê trong những câu chắc chắn đúng đó, như là bao nhiu câu A đúng, B, C, D tương tự. vd thế này: bạn làm đc 23 câu, trong đó: 2 câu A đúng + 7 câu B đúng+ 7 câu C đúng+ 7 câu D đúng => trong 27 câu c̣n lại cứ check A hết cho tớ, sẽ đúng đc thêm ít nhất 10 câu nữa nghĩa là dc thêm 2đ nữa (dĩ nhiên đang xét trên lư thuyết).

    - Đừng coi thường. Khả năng đánh lụi mỗi câu là 25% (ko hề nhỏ). Nó có thể mang lại cho bạn ít nhất là 1-1,5đ hoặc hơn. Hoàn thành mục tiêu đề ra.

    - Trường hợp xấu nhất: Tất nhiên ko phải bao giờ trong 23 câu chắc chắn đúng lại có tỷ lệ 2A,7B,7C,7D ngon ơ như vd kia Trường hợp xấu nhất trong 30 câu chắc chắn đúng đó có tỷ lệ số câu đúng A = B = C = D = 25% như trường hợp này chẳng hạn:

    trong 30 câu có = 7A+ 7B+7C+9D lúc đó ḿnh phải làm sao đây => chọn toàn bộ 20 câu c̣n lại là phương án A (hoặc B,C)( ko phải D) chắc chắn ḿnh sẽ đúng thêm ít nhất 5 câu nữa =1 đ

    Thậm chí trong trường hợp bạn chỉ làm 20 câu (lời khuyên của tôi cũng là chỉ nên tập trung làm 20 câu) th́ xác suất sẽ cao hơn nữa:

    giả sử 20 câu có 5A, 5B, 5C, 5D đúng===> khoanh toàn bộ phương án c̣n lại(30 câu c̣n lại) là A ===> sẽ trúng thêm được 12.5 - 5 = 8 câu đúng nữa( 8 câu tương ứng 1.6 điểm).

    Chính v́ thế, xác suất thành công cao hay ko phụ thuộc vào những câu mà bạn đă dốc sức làm trong 60-80’ trước có thành công hay ko.

    Dĩ nhiên những cái ở trên đây là “lụi” may rủi, nghĩa là ko qua bất cứ chu tŕnh thao tác suy nghĩ tính toán nào. Vậy chúng tôi giới thiệu cho các bạn cách nâng cao khả năng đánh trúng hơn nữa, nghĩa là bạn phải nâng cấp kĩ năng từ “lụi trong bóng tối” thành “lụi ngoài ánh sáng” hay “lụi có tính toán”.

    2/ CÁC KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN ĐỂ LỤI ĐƯỢC MÔN HÓA (PHƯƠNG PHÁP “LỤI” CÓ TÍNH TOÁN):

    Bài viết dưới đây được trích từ Hội những người ôn thi đại học môn Hóa.

    I) Dạng toán kim loại/ oxit kim loại phản ứng với axit và liên quan

    1) Kim loại + H2SO4/ HCl loăng

    Hỗn hợp kim loại X phản ứng với HCl/ H2SO4 loăng sinh ra a (g) khí H2 hay V lít khí. Yêu cầu tính lượng muối tạo thành (hay muối khan/ rắn sau khi cô cạn).

    Key:

    m(muối) = m(hỗn hợp kim loại X) + 96 * nH2 (với H2SO4 loăng)

    m(muối) = m(hỗn hợp kim loại X ) + 71 * nH2 (với HCl)

    Ví dụ:

    a) Cho 11,4 gam hh gồm 3 kim loaị Al, Mg, Fe phản ứng hết với H2SO4 loăng, thu được 10,08 lít H2 (đkc). Cô cạn dd thu được m gam rắn. Vậy m có thể bằng:

    Áp dụng: m(muối rắn) = m(hh kim loại) + 96 * nH2 = 11,4 + 96 * (10,08/22,4) = 54,6g

    b) Cho 20g hỗn hợp bột Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí thoát ra. Lượng muối clorua tạo thành là bao nhiêu gam?

    Áp dụng: m(muối) = m(hh kim loại) + 71 * n(khí) = 20 + 71 * (1/2) = 55,5 g (hiểu ngầm khí là H2)

    2) Kim loại với axit HNO3 (đặc/ loăng)

    Dạng 1: Kim loại (đă biết tên và khối lượng) phản ứng với … Yêu cầu tính V lít (hỗn hợp) khí sinh ra. Hoặc tính số mol khí sinh ra.

    Dạng 2: Kim loại M (chưa biết tên) phản ứng với …sinh ra V lít (hỗn hợp) khí (hay số mol khí đă biết). Yêu cầu t́m tên kim loại M.

    Dạng 3: Kim loại (đă biết tên nhưng chưa biết khối lượng) phản ứng với … sinh ra V lít (hỗn hợp) khí (hay số mol). Yêu cầu tính m khối lượng kim loại pứ

    Áp dụng: (rất hay gặp, chiếm 4-6 câu): e là electron

    Key: n(e cho) = (mkim loại/ Mkim loại) * hóa trị (của kim loại)

    ne nhận = 1*nNO2 + 3* nNO + 8*nN2O + 10 *nN2 (PỨvới HNO3).

    = 2*nSO2 + 6*nS + 8*nH2S (PỨ với H2SO4 đặc, thường gặp SO2)

    = 2*nH2 (PỨ với H2O, H2SO4/ HCl loăng hay NaOH,…). Không có chất nào, cho nó bằng 0.

    Sau đó, cho n(e cho) = n(e nhận) rồi giải phương tŕnh.

    Ví dụ:

    a) Cho 4,05g Al tan hết trong d/d HNO3 sinh ra V lít . Tính V. (dạng 1)

    * Áp dụng: n(e cho) = (mAl/ MAl) * hóa trị (Al) = (4,05/27) * 3 = 0,45mol

    n(e nhận) = 8*N2O = 8 * (VN2O/22,4)

    Cho n(e cho) = n(e nhận) => 0,45 = 8 * (VN2O/22,4) => V= 1,26 lít.

    * Tính nhanh: Cho n(e cho) = n(e nhận)

    (mAl/ MAl) * hóa trị (Al) = 8*N2O

    (4,05/27) * 3 = 8 * (VN2O/22,4) => V=1,26l.

    b) Đem 15g hh (Al, Zn) tác dụng HNO3 đặc, nguội, dư th́ thu được 2g chất rắn.Thể tích khí NO2sinh ra (ở đkc) là : (dạng 1)

    Lưu ư: Al, Cr, Fe không PỨ với HNO*3/ H2SO4 đặc nguội nên bài này chỉ có Zn phản ứng và chất rắn c̣n lại là Al. mZn pứ = mhh – mAl sau pứ = 15 - 2=13g.

    Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

    (mZn/ Mzn) * hóa trị (Zn) = nNO2

    (13/65) * 2 = (VNO2/22,4) => V= 8,96 lít.

    c) Ḥa tan m(g) Al vào d/d HNO3 loăng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1mol N2 và 0,01mol NO. Tính m. (dạng 3)

    Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

    (mAl/ MAl) * hóa trị (Al) = (10*nN2 + 3*nNO)

    (mAl/27) * 3 = (10*0,1 + 3*0,01) => mAl = 9,27g

    d) Cho 2,7g kim loại Al t/d với NaOH dư thu được V lít khí H2. Tính V (dạng 1)

    Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

    (mAl/ MAl) * hóa trị Al = 2*nH2

    (2,7/27) * 3 = 2*(VH2/ 22,4) => V = 3,36lít.

    e) Cho 5,4g kim loại X t/d với HCl dư thu được 6,72 lít khí H2. Tên X? Biết X có hóa trị III. (dạng 2).

    Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

    (mX/ MX) * hóa trị X = 2*nH2

    (5,4/Mx) * 3 = 2*(6,72/ 22,4) => MX = 27 => X là Al.

    * Cách lụi: khi nhắc đến Al th́ nhớ 4 con số 2,7g ; 5,4g ; 1,08g; 10,8g hay gặp (và ngược lại, đề bài có 4 con số này nhưng yêu cầu t́m tên kim loại, hăy nghĩ đến Al. Hoặc kim loại hóa trị III => Al)

    f) Cho 6,4g kim loại A t/d hết H2SO4 đặc nguội sinh ra 6,4 gam SO*2. Hỏi kim loại A? (dạng 2). Đáp án: Cu – Fe – Al – Zn

    Nh́n liếc qua 4 đáp án th́ phần lớn là kim loại hóa trị II.

    Áp dụng: Cho n(e cho) = n(e nhận)

    (mA/ MA) * hóa trị A = 2*nSO2

    (6,4/MA) * 2 = 2*(6,4/64) => MA = 64 => A là Cu.

    * Cách lụi: thấy số 6,4 g hay 0,64g th́ hăy nghĩ đến Cu.

    * Loại trừ: Fe/ Al/ Cr không phản ứng với H2SO4/ HNO3 đặc nguội -> loại. Khi PỨ thấy sinh raN2/ N2O hoặc S, H2S th́ nhớ đến 3 kim loại sau: Al/ Mg/ Zn (thần chú: Áo mỏng dính). Trong vd f, thấy sinh ra SO2 (ko phải S hay H2S) nên loại Zn. Vậy chỉ c̣n là Cu là đáp án.

    g) Cho m (g) Fe phản ứng với HCl loăng sinh ra 0,2g khí. Tính m. (dạng 3)

    Áp dụng: Cho n(e cho) = n(e nhận)

    (mFe/ MFe) * hóa trị Fe = 2*nH2

    (mFe/56) * 2 = 2*(0,2/2) => mFe = 5,6g.

    *Vậy: khi thấy Fe th́ nghĩ đến số 5,6g (và ngược lại, đề cho 5,6g và hỏi kim loại ǵ th́ nghĩ đến Fe).

    Tương tự: khi thấy Kali th́ 3,9g hay 0,39g. Nói chung là con số m có liên quan đến M của kim loại đó

    * Lưu ư: Fe với HNO3/ H2SO4 đặc th́ có hóa trị III, c̣n HCl/ H2SO4 loăng th́ có hóa trị II.

    3) Hỗn hợp kim loại X với axit HNO3 (đặc/ loăng) và yêu cầu tính khối lượng muối (hay muối rắn/ khan sau khi cô cạn) biết V lít khí sinh ra.

    m(muối) = m(hỗn hợp kim loại X) + 62 * n(e nhận) (với HNO3) với ne nhận tính như trên

    Ví dụ: Cho 2,06g hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu tác dụng với dd HNO3 loăng dư thu được 0,896 lít NO duy nhất (đkc). Khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    A. 9,5g. B. 7,54g. C. 7,44g. D. 1,02g.

    Key: m(muối nitrat) = m(hỗn hợp kim loại) + 62 * n(e nhận) ( với ne nhận = 3* nNO)

    = 2.06 + 62 * 3 * (0,896/22,4) = 9,5g

    * Lụi: hai số 7,54g ; 7,44g na ná nhau ở số 7 nên loại 2 cái đi. Loại 1,02 đi v́ khối lượng muối sau phản ứng phải lớn hơn 2,06g (do cộng thêm). Vậy c̣n đáp án 9,5g.

    4) Hỗn hợp oxit kim loại + H2SO4 loăng (H2SO4 đặc khó hơn nên không đề cập). Tính lượng muối sunfat tạo thành.

    Key: m(muối sunfat) = m(hỗn hợp oxit kim loại) + 80 * nH2SO4

    Ví dụ: Cho 32 gam hỗn hợp oxit gồm MgO, FeO, CuO t/d với 300ml dung dịch H2SO4 2M dư. Cô cạn dung dịch sau PỨ thu được m(g) muối khan. Tính m. Đáp án: 30 -31 – 32 – 80

    * Lụi: khối lượng muối thu phải lớn hơn khối lượng ban đầu (do cộng). V́ vậy 30,31 loại đi. C̣n số 32, th́ ko có chuyện khối lượng trước và sau như nhau -> c̣n 80 là đáp án. Các bạn có thể áp dụng công thức tính.

    5) Hỗn hợp oxit kim loại + CO/ H2. Tính khối lượng chất rắn/ kết tủa thu được.

    Key: m(rắn) = m(hỗn hợp oxit kim loại) - 16 * nCO/H2

    Ví dụ: a) Khử hoàn toàn 45 g hỗn hợp gồm CuO, FeO, ZnO cần dùng vừa đủ 8,4 lít khí CO. Tính khối lượng chất rắn thu được. Các đáp án: 46 – 44,46 – 37,65 – 39 (ĐH A 2007-2008-2009)

    m(rắn) = m(hỗn hợp oxit kim loại) - 16 * nCO = 45 – 16 * (8,4/22,4) = 39g

    * Cách lụi: Thấy số thập phân và số nguyên -> chọn số nguyên (dạng toán oxit, khi hỏi khối lượng thường là số nguyên) => chọn 46 hay 39.

    V́ khối lượng chất rắn sau PỨ phải giảm (do trừ bớt) nên nó nhỏ hơn khối lượng ban đầu -> loại 46 v́ 46>45. Vậy c̣n D là 39g. Các ví dụ ở trên th́ khối lượng muối sau PỨ lớn hơn ban đầu.

    b) Khử m(g) hỗn hợp oxit kim loại Fe2O3, Fe3O4, FeO, CuO. Tính m(g) biết sau PỨ thu được 26 gam chất rắn và 5,6 lít hỗn hợp CO2 và H2O.

    Key: mrắn = mhỗn hợp oxit kim loại - 16 * nCO/H2 26 = mhh – 16 * (5,6/22,4) mhh =30g.

    Nhớ: n(CO/ H2) = n(H2O/ CO2) hay nCO= nCO2 hay nH2 = nH2O

    c) Cho khí H2 khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm các oxit sắt, thấy sau PỨ sinh ra 4,48 lít hơi nước. Tính thể tích khí H2 cần dùng để khử.

    Ta có: nH2 = nH2O => VH2 = VH2O = 4,48 lít.

    6) Hỗn hợp muối cacbonat + HCl loăng. Tính khối lượng muối clorua tạo thành

    Key: m(muối clorua) = m(hh muối cacbonat) + 11 * n(khí CO2)

    Ví dụ: Ḥa tan hết 5g hỗn hợp 2 muối cacbonat trong dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí. Cô cạn dung dịch sau phản ứng. Tính khối lượng muối khan tạo thành. Đáp án: 5,825g – 10,8g – 4,75g – 5g

    m(muối clorua) = m(hh muối cacbonat) + 11 * n(khí CO2) = 5 + 11 * (1,68/22,4) = 5,825g

    * Cách lụi: loại số 10,8g đi v́ nó quá lớn (theo công thức nó tăng có 11*nkhí thôi) nên loại. C̣n số 4,75g

    II) Dăy điện hóa kim loại: chỉ cần nhớ những nguyên tố hay gặp

    ------ > Chiều tăng tính oxi hóa

    K+ Na+ Mg2+ Al3+ Cr2+ Zn2+ Fe2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+

    ---------------------------------------------------------------------------------------- >

    K Na Mg Al Cr Zn Fe Pb H2 Cu Fe2+ Ag

    ------ > Chiều giảm tính khử

    An+ Bn+ Fe2+ Cu2+ Fe3+ Ag+

    A B Fe Cu Fe2+ Ag

    => Quy tắc alpha cho các PỨ (rất hay gặp trong toán)

    1) Dạng toán: kim loại Fe/ Cu cho vào d/d AgNO3:

    Fe + 2Ag+ -> Fe2+ + 2Ag

    và Fe2+ + Ag+(dư) -> Fe3+ + Ag. => Fe + 3Ag+ -> Fe3+ + Ag

    Hay: Cu + Ag+ -> Cu2+ + Ag

    2) Trường hợp lưu ư:

    Fe + Fe3+ -> Fe2+ (Fe + FeCl2 -> FeCl3) (Cr cũng vậy nhưng ít gặp)

    3) Giữa Fe3+ và Cu (không tạo kết tủa): Cu + Fe3+ -> Cu2+ + Fe2+ (hay là có Cr3+)

    Về toán: cho Cu vào d/d Fe(NO3)2. Đề hỏi những cái liên quan như khối lượng tăng thêm là bao nhiêu? Áp dụng: A = (64-56) * nPỨ = 8 *nPỨ với A là độ tăng thêm.

    Ví dụ:

    a) Ngâm đinh sắt trong 100ml dd CuCl2 1M, giả thiết Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt. Sau khi phản ứng xong lấy đinh sắt ra sấy khô, khối lượng đinh sắt :

    A. 15,5g. B. 2,7g. C. 2,4g. D. 0,8g.

    Áp dụng: 8 *nPỨ = 8 * nCuCl2 = 8 * 1 * (100/1000) = 0,8g (nPỨ: số mol chất PỨ)

    b) Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4 sau khi PỨ kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng . Tính nồng độ mol/lít CuSO4.

    Áp dụng: 8 *nPỨ = 0,8 nPỨ = nCuSO4 = 0,1mol

    => [CuSO4] = n/V = 0,1/ (200/1000) = 0,5M. (nhớ đổi ml sang lít)

    III) Về toán điện phân:

    Công thức: m = (A*I*t) / (96500*n) với: A là M của chất (thường gặp là kim loại), I là cường độ ḍng điện (A), t là thời gian điện phân (s), n ở đây là hóa trị (thường gặp là kim loại) ko phải số mol => n(e) = It/(96500*e). e ở đây là số e nhường.

    Vd:

    a) Điện phân với điện cực trơ dd muối sunfat kim loại hóa trị II với cường độ ḍng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Kim loại trong muối sunfat là:

    A. Fe. B. Ca. C. Cu. D. Mg.

    Áp dụng: mkim loại bám catod = (A*I*t) / (96500*n) ó 1,92 = (A*3*1930) / (96500*2) ó A là Cu.

    b) Khi cho ḍng điện 1 chiều có cường độ 2A đi qua dd CuCl2 trong 10 phút. Hỏi là: 40g – 0,4g – 0,2g – 4g.

    Đổi 10’ = 10*60s

    Áp dụng: mkim loại tạo thành= (ACu*I*t) / (96500*nCu) = (64*2*10*60) / (96500*2) = 0,4g

    Vậy: khi hỏi đến điện phân, kim loại hay gặp nhất là Cu, sau đó Ag (hóa trị I).

    MỘT VÀI MẸO/ CÁCH CHỌN NHANH ĐÁP ÁN

    1) Khi đề hỏi kim loại hóa trị III th́ nghĩ ngay đến Al. C̣n kim loại chỉ có một hóa trị th́ loại bỏ Fe/ Cr/ Cu. Về dăy điện hóa th́ nhớ mấy cái hay gặp (thi ĐH cũng vậy) như Cu, Fe, Ag.

    2) Đề cho kim loại M phản ứng với HNO3/ H2SO4 đặc, sinh ra NO2 hoặc NO (hoặc SO2) th́ loại trừ đáp án Al/ Mg/ Zn (v́ 3 kim loại này ít gặp với dạng đề này) và các kim loại kiềm/ thổ. Ưu tiên cho đáp án Ag/ Cu/ Fe.

    3) Gặp kim loại (lạ hoắc) th́ loại nó đi và ưu tiên cho kim loại hay gặp. Thường gặp như phi kim: S, O, Cl, Br, F, N, P, Si, C. Kim loại: Al, Mg-Ca-Ba-Pb-Cu-H-Zn-Fe, Ag.Thường chọn cặp Na-K, Ca-Mg, Ba-Ca.

    4) Nếu nói về lưỡng tính th́ nghĩ đến Al (Al2O3, Al(OH)3) thường gặp, sau đó Cr, Zn.

    5) Về nước cứng: chứa 2 ion Mg2+ và Ca2+

    - Nước cứng tạm thời: Mg2+, Ca2+ và HCO3-

    - Nước cứng vĩnh cữu: Mg2+, Ca2+ và Cl-, SO42-

    - Nước cứng toàn phần: hợp 2 loại trên

    Khi nói đến làm mềm nước cứng, 2 chất ưu tiên trên hết: Na2CO3 và Na3PO4 (hay K2CO3 và K3PO4)

    Thường gặp các đáp án: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Na2CO3, K2CO3. (chưa ra thi)

    6) Khi đề cập kim loại kiềm -> chọn những ǵ liên quan đến số 1 (như nhóm IA), kim loại kiềm thổ -> chọn đáp án liên quan số 2. C̣n Al th́ liên quan đến số 3 và 4 số 2,7g; 5,4g. Tương tự Fe, Cu,….

    7) Thần chú: - Li K Na Mg Ca Ba: khi nào má cần ba

    - Mg Ca Ba Pb Cu Hg Cr Zn Fe: má cản ba phá cửa hang Crom kẽm sắt (kim loại hóa trị II hay gặp).

    Các kim loại kiềm và Ag có duy nhất hóa trị I. C̣n Al chỉ có duy nhất có hóa trị III.

    - 10 nguyên tố đầu: H He Li Be B C N O F Ne: hoa héo li bể ba cằng nhằng ông phải né

    8) Câu dài nhất là câu đúng nhất (thường gặp với những môn học bài, lí thuyết). Câu nào có “tất cả”, “hầu hết”, “mọi trường hợp” thường hay sai.

    9) Chọn số đẹp (lấy m(g) đề cho, chia M các chất trong đáp án. Ra số ko lẻ, gọn => đáp án). Chiêu này rất hiệu quả khi t́m CTPT HCHC

    Vd: đề cho 3.9g hay 7.8g, 1.95g th́ các bạn hăy quan sát đáp án, và chú ư là 3 số này đều chia hết cho 39, 39 là K nên đáp án sẽ có K :d Hoặc 5.6g, 11.2g, 2.8g,... là liên quan đến Fe.

    Tương tự, các bạn có thể suy luận cách này, tự lấy số mol (đẹp 1 chút như 0,1; 0,05; 0,025;...) rồi nhân với M (PTK của hợp chất/ phân tử đó) để ra con số m(g), từ đó khi bạn gặp mấy con số này, bạn sẽ biết đáp án.

    10) 1 vài con số cần nhớ: Các phản ứng tạo NH3, dù trong điều kiện tốt nhất th́ hiệu suất cao nhất vẫn là 25% (H=25%) (câu này có trong phần đọc thêm SGK Hóa 11 và đă ra thi trong đề khối A 2010), nồng độ dd fomon (HCHO) dùng để ướp xác là khoảng 37 - 40%

    T́m CTPT Amin/ HCHC trong các BT đốt cháy

    Dùng công thức tỉ lệ: Số C : số H : số N = n(CO2) : 2*n(H2O) : 2*n(N2). (ĐH 2007 -> 2010 đều có dạng dùng công thức này)

    Vd 1): Đốt cháy hoàn toàn 5,9g một HCHC đơn chức X thu đc 6.72l CO2; 1,12l N2 (dkc); 8,1g H2O. Lập CTPT của X. a)C3H6O b) C3H5NO3 c) C3H9N d) C3H7NO2 (ĐH A 2007)

    Lập tỉ lệ: Số C : Số H : Số N = 6,72/22,4 : 2*(8,1/18) : 2*(1,12/22,4) = 0,3:0,9:0,1=3:9:1 => C

    Vd 2) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin bậc 1, mạch hở, no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dăy đồng đẳng thu đc CO2 và H2O với tỉ lệ nCO2 / nH2O = 1:2. Hai amin có cùng CTPT là:

    a) C2H5NH2 và C3H7NH2 b) C3H7NH2 và C4H9NH2

    c) CH3NH2 và C2H5NH2 d) C4H9NH2 và C5H11NH2

    Lập tỉ lệ: tổng số C / tổng số H = 1/ (2*2)=1/4. Để chọn đáp án, tính tổng số C và số H của cả 2 chất, sau đó loại trừ (nếu ko đúng tỉ lệ). a) tỉ lệ 5/16 # 1/4 -> loại

    b) 7/20 # 1/4 -> loại

    c) Tỉ lệ (1+2)/(3+2+5+2)=3/13=1/4 -> đúng => C.

    Câu d chắc chắc ko đúng tỉ lệ.

    Trên đây là tất cả những ǵ về “lụi” trắc nghiệm mà chúng tôi muốn nói với các bạn. Hăy nhớ rằng đây là phương án cuối cùng nếu như bạn ko c̣n đường nào khác. Đừng xem đây là “bùa chú” hay là “ch́a khóa”. Kĩ năng là phần quan trọng, nhưng "có kiến thức là có tất cả" teen ạ. V́ vậy, chuẩn bị trước khi kiểm tra và giữ một trạng thái tâm lư ổn định luôn là phương pháp khoa học. "
    ___sưu tầm__AĐ__
    p/s: ḿh sưu tầm thôi, nếu bài có rồi th́ mong mod xóa bài dùm ḿnh nha.
    Xem thêm bài khác

  2. The Following 2 Users Say Thank You to xity2011 For This Useful Post:

    Kemdau2 (01-02-2013),nh0cgjn (27-01-2013)

Từ khóa cho bài viết này

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của ḿnh
  •