Trang 2 của 2 Đầu tiênĐầu tiên 12
Kết quả 11 đến 20 của 20
  1. #11
    Ngày tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    280
    Một gen nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 10500 nuclêôtit tự do, trong đó riêng loại ađênin nhận của môi trường bằng 1575 nuclêôtit. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu?
    A. A = T = 27,5%; G = X = 22,5%
    B. A = T = 20%; G = X = 30%
    C. A = T = 15%; G = X = 35%
    D. A = T = 32,5%; G = X = 17,5%

    Khối lượng của gen bằng:
    A. 360000 đơn vị cacbon
    B. 540000 đơn vị cacbon
    C. 720000 đơn vị cacbon
    D. 900000 đơn vị cacbon

    Tỉ lệ phần trăm từng loại đơn phân của gen bằng bao nhiêu?
    A. A = T = 17,5%; G = X = 32,5%
    B. A = T = 15%; G = X = 35%
    C. A = T = 22,5%; G = X = 27,5%
    D. A = T = 20%; G = X = 30%

    Trên một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin. Chiều dài của gen bằng 0,306 micrômet
    Số liên kết hoá trị giữa các đơn phân của gen là:
    A. 798 liên kết
    B. 898 liên kết
    C. 1598 liên kết
    D. 1798 liên kết

    Trên một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin. Chiều dài của gen bằng 0,306 micrômet
    Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
    A. A = T = 360; G = X = 540
    B. A = T = 540; G = X = 360
    C. A = T = 270; G = X = 630
    D. A = T = 630; G = X = 270

    Một gen có chiều dài 2142 ăngstron. Kết luận nào sau đây là đúng?
    A. Gen chứa 1260 nuclêôtit
    B. Số liên kết hoá trị của gen bằng 2418
    C. Gen có tổng số 63 vòng xoắn
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Một gen có tỉ lệ từng loại nuclêôtit bằng nhau và có khối lượng 540000 đơn vị cacbon. Số liên kết hiđrô của gen bằng:
    A. 2340 liên kết
    B. 2250 liên kết
    C. 3120 liên kết
    D. 4230 liên kết

    Gen có số cặp A – T bằng 2/3 số cặp G – X và có tổng số liên kết hoá trị giữa đường với axit phôtphoric bằng 4798. Khối lượng của gen và số liên kết hiđrô của gen lần lượt bằng:
    A. 720000 đơn vị cacbon và 3120 liên kết
    B. 720000 đơn vị cacbon và 2880 liên kết
    C. 900000 đơn vị cacbon và 3600 liên kết
    D. 900000 đơn vị cacbon và 3750 liên kết

    Gen có số cặp A – T bằng 2/3 số cặp G – X và có tổng số liên kết hoá trị giữa đường với axit phôtphoric bằng 4798.
    Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
    A. A = T = G = X = 600
    B. A = T = G = X = 750
    C. A = T = 720; G = X = 480
    D. A = T = 480; G = X = 720

    Một gen có chứa 600 cặp A – T và 3900 liên kết hiđrô
    Số chu kỳ xoắn của gen là:
    A. 90 chu kì
    B. 120 chu kì
    C. 150 chu kì
    D. 180 chu kì

    Trên mạch thứ nhất của gen có chứa A, T, G, X lần lượt có tỉ lệ là 20% : 40% : 15% : 25%. Tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen nói trên là:
    A. A = T = 35%; G = X = 15%
    B. A = T = 30%; G = X = 20%
    C. A = T = 60%; G = X = 40%
    D. A = T = 70%; G = X = 30%

    Một gen có chứa 1198 liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit thì có khối lượng bằng bao nhiêu?
    A. 720000 đơn vị cacbon
    B. 621000 đơn vị cacbon
    C. 480000 đơn vị cacbon
    D. 360000 đơn vị cacbon

    Một gen có chiều dài 1938 ăngstron và có 1490 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
    A. A = T = 250; G = X = 340
    B. A = T = 340; G = X = 250
    C. A = T = 350; G = X = 220
    D. A = T = 220; G = X = 350

    Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin. Gen nói trên có 20% guanin. Số liên kết hiđrô của gen nói trên là:
    A. 990 liên kết
    B. 1020 liên kết
    C. 1080 liên kết
    D. 1120 liên kết

    Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin. Gen nói trên có 20% guanin.
    Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
    A. A = T = 180; G = X =270
    B. A = T = 270; G = X = 180
    C. A = T = 360; G = X = 540
    D. A = T = 540; G = X = 360

    Một gen có chứa 132 vòng xoắn thì có chiều dài là bao nhiêu?
    A. 2244 ăngstron
    B. 4488 ăngstron
    C. 6732 ăngstron
    D. 8976 ăngstron

    Một mạch của phân tử ADN có chiều dài bằng 1,02mm (biết 1mm = 107 ăngstron)
    Số chu kỳ xoắn của phân tử ADN nói trên bằng:
    A. 300000 chu kỳ
    B. 150000 chu kỳ
    C. 400000 chu kỳ
    D. 200000 chu kỳ

    Tự nhân đôi ADN còn được gọi là quá trình:
    A. Phiên mã
    B. Tự sao
    C. Giải mã
    D. Sao mã

    Yếu tố nào quy định phân tử ADN tự sao đúng mẫu?
    A. Nguyên tắc bổ sung giữa nuclêôtit môi trường khi liên kết với các nuclêôtit trên mạch gốc
    B. Enzim ADN – pôlimeraza
    C. Xảy ra dựa vào ADN mẹ
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Mục đích của tự nhân đôi ADN là:
    A. Tạo ra nhiều tế bào mới
    B. Làm tăng lượng tế bào chất trong tế bào
    C. Chuẩn bị cho sự phân chia tế bào
    D. Chuẩn bị cho sự tổng hợp prôtêin trong tế bào

    Câu có nội dung đúng sau đây là:
    A. ADN nhân đôi theo nguyên tắc “bán bảo toàn”
    B. Phân tử ADN nhân đôi 1 lần tạo 1 ADN mới
    C. Trong nhân đôi ADN, loại T mạch gốc liên kết với loại G của môi trường
    D. ADN nhân đôi dựa vào khuôn mẫu của phân tử ARN

    Điều không đúng khi nói về nhân đôi ADN là:
    A. Xảy ra vào lúc phân tử ADN ở trạng thái tháo xoắn
    B. Dựa trên khuôn mẫu của phân tử ADN mẹ
    C. Có sự xúc tác của enzim ADN – pôlimeraza
    D. Xảy ra vào kỳ giữa của chu kì tế bào

    Tên gọi khác của gen cấu trúc là:
    A. Gen sản xuất
    B. Gen điều hoà
    C. Gen khởi động
    D. Gen ức chế

    Tên gọi nào sau đây được dùng để chỉ gen cấu trúc?
    A. Bản mã sao
    B. Bản mã gốc
    C. Bản đối mã
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Loại gen mang thông tin quy định cấu trúc của một loại prôtêin nào đó được gọi là: …(X)… Mỗi …(X)… có chứa từ …(Y)… nuclêôtit:
    (X), (Y) là:
    A. (X): Gen cấu trúc. (Y): 600 đến 1500 cặp
    B. (X): Gen khởi động. (Y): 1500 đến 3000
    C. (X): Gen điều hoà. (Y): 600 đến 1500
    D. (X): Gen ức chế. (Y): 1500 đến 3000 cặp

    ADN không thực hiện chức năng nào sau đây?
    A. Chứa gen mang thông tin di truyền
    B. Bảo quản thông tin di truyền
    C. Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ
    D. Chứa nhiễm sắc thể

    Cho một đoạn mạch đơn của ADN có trình tự các nuclêôtit như sau: T – A – X – G – X – A
    Trật tự các nuclêôtit của đoạn mạch tương ứng còn lại là:
    A. A – T – G – X – G – T
    B. A – G – T – X – G – A
    C. T – A – X – G – X – A
    D. A – X – G – X – A - T

    Kết luận nào sau đây về ADN là hệ quả của nguyên tắc bổ sung?
    A. A + G có số lượng nhiều hơn T + X
    B. A + T có số lượng ít hơn G + X
    C. A + G có số lượng bằng T + X
    D. A = T = G = X

    Đặc điểm của các vòng xoắn trong ADN là:
    A. Có số cặp nuclêôtit khác nhau
    B. Lặp đi lặp lại mang tính chu kỳ
    C. Có chiều dài tương đương với chiều dài của 20 nuclêôtit
    D. Luôn chứa một loại đơn phân nhất định

    Khoảng [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image001.gif[/IMG]là:
    A. Chiều dài của phân tử ADN
    B. Đường kính của phân tử ADN
    C. Chiều dài một vòng xoắn của ADN
    D. Chiều dài của một cặp đơn phân trong ADN

    Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết bổ sung giữa các nuclêôtit trong phân tử ADN?
    A. A liên kết T bằng 2 liên kết hiđrô
    B. T liên kết X bằng 2 liên kết hiđrô
    C. X liên kết G bằng 2 liên kết hiđrô
    D. G liên kết A bằng 3 liên kết hiđrô

    Khoảng 20 ăngstron là chiều dài của:
    A. Một vòng xoắn của ADN
    B. Một đơn phân trong ADN
    C. Đường kính của ADN
    D. Một gen nằm trong phân tử ADN

    Theo mô hình cấu trúc không gian được mô tả về ADN thì 2 mạch của phân tử ADN có đặc điểm:
    A. Vừa song song vừa xoắn đều quanh một trục
    B. Xếp thẳng góc với nhau
    C. Sắp xếp bất kỳ
    D. Độc lập và không có liên kết lại với nhau

    Đường đêôxiribô cấu tạo nên phân tử ADN thuộc nhóm nào sau đây?
    A. Mônôsaccarit
    B. Đisaccarit
    C. Pôlisaccarit
    D. Đường có 6 nguyên tử cacbon

    Câu có nội dung sai trong các câu sau đây là:
    A. Phân tử ADN được cấu tạo từ các đơn phân nuclêôtit
    B. Có 4 loại nuclêôtit khác nhau cấu tạo các phân tử ADN
    C. Phân tử ADN có cấu trúc 2 mạch xoắn
    D. Phân tử ADN chỉ có một loại liên kết hoá học giữa các đơn phân là liên kết hiđrô

    Giữa các đơn phân trong phân tử ADN có các loại liên kết hoá học nào sau đây?
    A. Liên kết peptit và liên kết hiđrô
    B. Liên kết hoá trị
    C. Liên kết hiđrô và liên kết hoá trị
    D. Liên kết hiđrô

    Câu có nội dung đúng trong các câu sau là:
    A. Đường có cấu tạo của ADN trong 6 nguyên tử cacbon
    B. Trong ADN không có chứa bazơ timin mà có bazơ uraxin
    C. Tên gọi của đơn phân trong phân tử ADN được xác định bằng tên của bazơ nitric trong đơn phân đó
    D. Mọi sinh vật đều chưa các phân tử ADN giống nhau

    ADN có tính chất nào sau đây?
    A. Tính ổn định tuyệt đối
    B. Tính luôn luôn biến đổi
    C. Tính đa dạng và tính đặc thù
    D. Cả ba tính chất trên

    Trong phân tử ADN, mạch được tạo từ các nuclêôtit liên kết nhau bằng liên kết hoá trị được gọi là:
    A. Mạch pôlinuclêôtit
    B. Mạch xoắn kép
    C. Mạch pôlipeptit
    D. Mạch xoắn cuộn

    Liên kết hoá trị nối giữa các đơn phân trên cùng một mạch của phân tử ADN được hình thành giữa:
    A. Đường của hai đơn phân kế tiếp
    B. Axit của đơn phân này với đường của đơn phân kế tiếp
    C. Đường của đơn phân này với bazơ của đơn phân kế tiếp
    D. Hai thành phần bất kỳ của hai đơn phân kế tiếp nhau

    Trên thực tế thì các loại đơn phân của ADN có đặc điểm nào sau đây?
    A. Bốn loại đơn phân có kích thước bằng nhau
    B. A và G lớn hơn T và X
    C. A và X lớn hơn T và G
    D. A lớn hơn T, G, X

    Đặc điểm nào sau đây góp phần tạo ra tính ổn định về cấu tạo cho phân tử ADN?
    A. Liên kết hoá trị bền nối giữa các đơn phân trên cùng một mạch
    B. Số lượng liên kết hiđrô nối giữa hai mạch có số lượng nhiều
    C. Cấu trúc xoắn
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Loại liên kết hoá học nối giữa các nuclêôtit trên cùng một mạch của phân tử ADN là:
    A. Liên kết peptit
    B. Liên kết hiđrô
    C. Liên kết cộng hoá trị
    D. Liên kết ion

    Trong 4 loại đơn phân của ADN, hai loại đơn phân có kích thước nhỏ là:
    A. Ađênin và guanin
    B. Timin và xitôzin
    C. Guanin và timin
    D. Xitôzin và ađênin

    Trong cấu trúc của một nuclêôtit, liên kết hoá trị được hình thành giữa hai thành phần nào sau đây?
    A. Đường và bazơ nitric
    B. Bazơ nitric và axit phôtphoric
    C. Axit phôtphoric và đường
    D. Đường với axit phôtphoric và đường với bazơ nitric

    Tên gọi của nuclêôtit được xác định bằng tên của một thành phần chứa trong nó là:
    A. Bazơ nitric
    B. Axit phôtphoric
    C. Phân tử đường đêôxiribô
    D. Phân tử đường ribô

    Trong thành phần của nuclêôtit trong phân tử ADN không có chứa chất nào sau đây?
    A. Axit phôtphoric
    B. Đường đêôxiribô
    C. Bazơ nitric loại timin
    D. Bazơ nitric loại uraxin

    Đơn phân cấu tạo của ADN là:
    A. Axit amin
    B. Axit đêôxiribônuclêic
    C. Axit ribônuclêic
    D. Nuclêôtit

    ADN có trong thành phần nào sau đây của tế bào?
    A. Chỉ có ở trong nhân
    B. Màng tế bào
    C. Chỉ có ở bào quan
    D. Phần lớn ở trong nhân và một ít ở bào quan
    “Luôn luôn có điểm khởi đầu cho những điều vĩ đại,
    nhưng việc tiếp tục đến đích mới thực sự là vinh quang”


  2. #12
    Ngày tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    280
    Hiện tượng di truyền liên kết được:
    A. Menđen phát hiện trên đậu Hà Lan
    B. Moocgan phát hiện trên ruồi giấm
    C. Mitsurin phát hiện trên chuột
    D. Moocgan phát hiện trên bướm tằm

    Di truyền liên kết là hiện tượng:
    A. Các tính trạng di truyền không phụ thuộc vào nhau
    B. Các tính trạng di truyền độc lập với nhau
    C. Sự di truyền của tính trạng này kéo theo sự di truyền của các tính trạng khác
    D. Sự di truyền của tính trạng này làm hạn chế sự di truyền của các tính trạng khác

    Nguyên nhân dẫn đến có hiện tượng gen qui định tính trạng liên kết với nhau là:
    A. Các gen tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân
    B. Số gen luôn nhiều hơn số nhiễm sắc thể trong tế bào
    C. Sự tác động qua lại giữa các gen trong biểu hiện tính trạng
    D. Quá trình tổ hợp của các gen trong thụ tinh

    Đặc điểm của hiện tượng di truyền liên kết là:
    A. Mang tính phổ biến trong tự nhiên
    B. Chỉ xảy ra ở động vật, không xảy ra ở thực vật
    C. Trong cùng loài, chỉ xảy ra ở giới đực, không xảy ra ở giới cái
    D. Chỉ xảy ra trên nhiễm sắc thể thường, không xảy ra trên nhiễm sắc thể giới tính

    Sự di truyền liên kết ở sinh vật biểu hiện bằng 2 hiện tượng nào sau đây?
    A. Liên kết gen hoàn toàn và liên kết gen không hoàn toàn
    B. Liên kết gen lặn và liên kết gen trội
    C. Liên kết toàn phần và liên kết một phần
    D. Gen liên kết và gen không liên kết

    Điều không đúng khi nói về ruồi giấm là:
    A. Dễ nuôi trong ống nghiệm
    B. Sinh sản nhanh, từ 10 – 14 ngày tạo ra một thế hệ mới
    C. Khó phát hiện biến dị ở chúng
    D. Có 4 cặp nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng

    Trong một phép lai giữa hai cây P, thu được F1, tiếp tục giao phấn F1, ở F2 có tổng số 20000 cây, trong đó có 1250 cây thấp, quả vàng. Biết hai tính trạng còn lại là thân cao và quả đỏ, di truyền theo hiện tượng tính trội hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng.
    Kết luận nào sau đây đúng về cặp P đã mang lai?
    A. Đều đồng hợp trội
    B. Đều đồng hợp lăn
    C. Đều dị hợp 2 cặp gen
    D. Thuần chủng về 2 cặp tính trạng tương phản

    Trong một phép lai giữa hai cây P, thu được F1, tiếp tục giao phấn F1, ở F2 có tổng số 20000 cây, trong đó có 1250 cây thấp, quả vàng. Biết hai tính trạng còn lại là thân cao và quả đỏ, di truyền theo hiện tượng tính trội hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng. Những tính trạng trội là:
    A. Thân cao và quả đỏ
    B. Thân cao và quả vàng
    C. Thân thấp và quả đỏ
    D. Thân thấp và quả vàng

    Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn.
    Gen A: thân xám; gen a: thân đen
    Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng
    Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài
    Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân.
    Tỉ lệ của kiểu gen aaBbdd tạo ra từ phép lai aaBbDd x AabbDd là bao nhiêu?
    A. 3,125%
    B. 6,25%
    C. 56,25%
    D. 18,75%

    Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn.
    Gen A: thân xám; gen a: thân đen
    Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng
    Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài
    Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân.
    Phép lai nào sau đây không tạo ra kiểu hình thân đen, mắt vàng, lông dài ở con lai?
    A. AaBbDd x aaBbdd
    B. Aabbdd x aaBbDd
    C. AaBBdd x aabbdd
    D. aabbDd x aabbDd

    Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn.
    Gen A: thân xám; gen a: thân đen
    Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng
    Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài
    Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân
    Tỉ lệ của loại hợp tử A- B- D- tạo ra từ phép lai AaBbDd x AaBbDD là:
    A. 6,35%
    B. 18,75%
    C. 37,5%
    D. 56,25%

    Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn.
    Gen A: thân xám; gen a: thân đen
    Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng
    Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài
    Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân
    Bố mẹ có kiểu gen, kiểu hình nào sau đây sinh ra con lai có 50% thân xám, mắt đỏ và 50% thân xám, mắt vàng?
    A. AAbb (thân xám, mắt vàng) x aaBb (thân đen, mắt đỏ)
    B. AaBB (thân xám, mắt đỏ) x aabb (thân đen, mắt vàng)
    C. Aabb (thân xám, mắt vàng) x AaBB (thân xám, mắt đỏ)
    D. aaBB (thân đen, mắt đỏ) x aaBb (thân đen, mắt đỏ)

    Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn.
    Gen A: thân xám; gen a: thân đen
    Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng
    Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài
    Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân
    Phép lai nào sau đây có khả năng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất?
    A. AaBbDD x AaBbDd
    B. AABBDD x aabbdd
    C. AabbDd x AabbDd
    D. AaBbDd x AaBbDd

    Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn.
    Gen A: thân xám; gen a: thân đen
    Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng
    Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài
    Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân
    Tỉ lệ kiểu hình được tạo ra từ phép lai AaDd x aaDd là:
    A. 3 thân xám, lông ngắn : 1 thân xám, lông dài : 3 thân đen, lông ngắn : 1 thân đen, lông dài
    B. 1 thân xám, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn
    C. 1 thân xám, lông ngắn : 1 thân xám, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn : 1 thân đen, lông dài
    D. 3 thân đen, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn

    Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn.
    Gen A: thân xám; gen a: thân đen
    Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng
    Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài
    Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân
    Tổ hợp ba tính trạng nói trên, số kiểu gen có thể có ở loài côn trùng được nêu là:
    A. 36 kiểu
    B. 27 kiểu
    C. 21 kiểu
    D. 16 kiểu

    Ở một loài thực vật biết rằng:
    A-: thân cao, aa: thân thấp
    BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng
    Hai tính trạng, chiều cao của thân vào màu hoa di truyền độc lập với nhau.
    Phép lai Aabb x aaBb cho con có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
    A. 50% thân cao, hoa hồng : 50% thân thấp, hoa hồng
    B. 50% thân cao, hoa trắng : 50% thân thấp, hoa trắng
    C. 25% thân cao, hoa hồng : 25% thân cao, hoa trắng : 25% thân thấp, hoa hồng : 25% thân thấp, hoa trắng
    D. 75% thân cao, hoa hồng : 25% thân thấp, hoa trắng

    Ở một loài thực vật biết rằng:
    A-: thân cao, aa: thân thấp
    BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng
    Hai tính trạng, chiều cao của thân vào màu hoa di truyền độc lập với nhau.
    Tỉ lệ của loại kiểu hình thân thấp, hoa hồng tạo ra từ phép lai AaBb x aaBb là:
    A. 18,75%
    B. 25%
    C. 37,5%
    D. 56,25%

    Ở một loài thực vật biết rằng:
    A-: thân cao, aa: thân thấp
    BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng
    Hai tính trạng, chiều cao của thân vào màu hoa di truyền độc lập với nhau.
    Tỉ lệ của loại hợp tử AAbb được tạo ra từ phép lai AaBb x AaBb là:
    A. 6,25%
    B. 12,5%
    C. 18,75%
    D. 25%

    Ở một loài thực vật biết rằng:
    A-: thân cao, aa: thân thấp
    BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng
    Hai tính trạng, chiều cao của thân vào màu hoa di truyền độc lập với nhau.
    Bố mẹ có kiểu gen là kiểu hình nào sau đây không tạo được con lai có kiểu hình thân cao, hoa hồng?
    A. AAbb (thân cao, hoa trắng) x aabb (thân thấp, hoa trắng)
    B. AAbb ( thân cao, hoa trắng) x aaBB (thân thấp, hoa đỏ)
    C. AaBB (thân cao, hoa đỏ) x Aabb (thân cao, hoa trắng)
    D. Aabb (thân thấp, hoa trắng) x AABB (thân cao, hoa trắng)

    Ở một loài thực vật biết rằng:
    A-: thân cao, aa: thân thấp
    BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng
    Hai tính trạng, chiều cao của thân vào màu hoa di truyền độc lập với nhau
    Con lai có tỉ lệ kiểu hình 75% thân cao, hoa hồng : 25% thân thấp, hoa hồng được tạo ra từ phép lai nào sau đây?
    A. AaBb x AaBb
    B. AABb x aaBb
    C. AaBB x Aabb
    D. AABB x aabb

    Ở một loài thực vật biết rằng:
    A-: thân cao, aa: thân thấp
    BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng
    Hai tính trạng, chiều cao của thân vào màu hoa di truyền độc lập với nhau.
    Số kiểu gen tối đa về hai tính trạng có thể có ở loài trên là:
    A. 6 kiểu
    B. 7 kiểu
    C. 8 kiểu
    D. 9 kiểu

    Ở một loài thực vật biết rằng:
    A-: thân cao, aa: thân thấp
    BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng
    Hai tính trạng, chiều cao của thân vào màu hoa di truyền độc lập với nhau.
    Tổ hợp hai tính trạng nói trên thì ở loài trên có thể có tối đa:
    A. 8 kiểu hình
    B. 6 kiểu hình
    C. 5 kiểu hình
    D. 4 kiểu hình

    Hai phép lai nào sau đây tạo con lai đều là thể dị hợp về hai cặp gen?
    A. AABb x AABb và AABB x aabb
    B. Aabb x aaBB và AABB x aabb
    C. Aabb x Aabb và AABb x AABb
    D. AABB x AABB và AaBB x AaBb

    Tỉ lệ kiểu gen của phép lai AaBbDd x AaBbDd được triển khai từ biểu thức nào sau đây?
    A. (1 : 2 : 1) (1 : 2 : 1) (1 : 2 : 1)
    B. (1 : 2 : 1) (3 : 1)
    C. (3 : 1) (3 : 1) (3 : 1)
    D. (1 : 2 : 1) (3 : 1) (1 : 1)

    Biết mỗi tính trạng do một gen qui định và các tính trội đều trội hoàn toàn, tỉ lệ kiểu hình tạo ra từ phép lai AaBb x AaBb là:
    A. 9 : 3 : 3 : 1
    B. 3 : 3 : 1 : 1
    C. 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1
    D. 1 : 1 : 1 : 1

    Điều không đúng khi nói về kiểu gen AaBBDd là:
    A. Thể dị hợp
    B. Tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau
    C. Lai phân tích cho 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau (nếu mỗi gen qui định một tính trạng)
    D. Tạo giao tử aBD có tỉ lệ 12,5%

    Nếu các tính trội đều trội hoàn toàn và mỗi gen qui định một tính trạng thì phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1?
    A. AaBb x aBb
    B. AaBb x AaBb
    C. Aabb x aaBb
    D. AABb x AABb

    Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử?
    A. AaBbDd
    B. AaBbdd
    C. AAbbDd
    D. AaBBDD

    F1 dị hợp n cặp gen lại với nhau, mỗi tính trạng do một gen qui định và có hiện tượng tính trội không hoàn toàn thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F2?
    A. Số tổ hợp 4n
    B. Số kiểu gen =3n
    C. Tỉ lệ kiểu hình = 9:3:3:1
    D. Tỉ lệ kiểu gen (1+2+1)n

    F1 dị hợp hai cặp gen lại với nhau, mỗi gen qui định một tính trạng và không có hiện tượng di truyền trung gian thì F2 có:
    A. 6 kiểu hình khác nhau
    B. Tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1
    C. 14 tổ hợp
    D. Có 9 kiểu gen

    Trong phép lai F1: AaBb x AaBb. Kết quả nào sau đây không đúng ở F2?
    A. 9 A- B-
    B. 3 A- bb
    C. 3 aabb
    D. 3 aaB-

    Trong phép lai hai cặp tính trạng với tính trội hoàn toàn và con lai có 16 tổ hợp thì kiểu hình nào sau đây chiếm tỉ lệ thấp nhất?
    A. Kiểu hình có hai tính lặn
    B. Kiểu hình có hai tính trội
    C. Kiểu hình có một tính trội và một tính lặn
    D. Hai câu B và C đúng

    Điều kiện định riêng cho định luật phân li độc lập và không đòi hỏi ở định luật đồng tính với định luật phân tính là:
    A. Số cá thể phải đủ lớn
    B. Gen nằm trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào
    C. Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể
    D. Bố mẹ thuần chủng

    Điều kiện của nghiệm đúng chung định luật phân tính và đinh luật phân li độc lập là:
    A. Số cá thể thu được phải đủ lớn
    B. Tính trội hoàn toàn
    C. Bố mẹ thuần chủng
    D. Mỗi tính trạng do một gen qui định

    Nếu mỗi gen quy định một tính trạng và các tính trội đều trội hoàn toàn thì hai phép lai nào sau đây cho kết quả kiểu hình giống nhau?
    A. AaBb x aabb và Aabb x aaBb
    B. AABB x aabb và AABb x Aabb
    C. AAb x aaBB và AaBb x AaBb
    D. AaBb x aabb và AaBB x AaBB

    Hiện tượng nào sau đây có thể xuất hiện từ kết quả gen phân li độc lập và tổ hợp tự do?
    A. Hạn chế số loại giao tử tạo ra
    B. Có nhiều gen biến dị tổ hợp ở con lai
    C. Con lai ít có sự sai khác so với bố mẹ
    D. Kiểu gen được di truyền ổn định qua thế hệ

    Kết quả nào sau đây có thể xuất hiện từ hiện tượng hai tính trạng phân li độc lập và mỗi tính trạng do một gen qui định?
    A. (3 : 1) (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1
    B. (1 : 1) (1 : 1) = 1 : 1 : 1 : 1
    C. (3 : 1) (1 : 1) = 3 : 3 : 1 : 1
    D. Cả 3 kết quả trên


    Nếu P thuần chủng về hai cặp gen tương phản với nhau thì ở F2, kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là:
    A. Dị hợp một cặp gen
    B. Dị hợp hai cặp gen
    C. Đồng hợp trội
    D. Đồng hợp lặn

    Nếu mỗi gen qui định một tính trạng và có một tính trội không hoàn toàn thì kết quả tỉ lệ kiểu hình ở con lai tạo ra từ phép lai AaBb x AaBb là:
    A. 9 : 3 : 3 : 1
    B. 1 : 1 : 1 : 1
    C. 3 : 3 : 1 : 1
    D. 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1

    Trong phép lai về hai cặp tính trạng màu hạt và dạng hạt ở đậu Hà Lan mà Menđen đã tiến hành, nhóm các kiểu gen nào sau đây xuất hiện ở F2 có tỉ lệ bằng nhau?
    A. AaBb, AABb, AaBB, AABB
    B. AABB, Aabb, aaBB, aabb
    C. Aabb, AaBB, Aabb
    D. AaBB, AABb, aabb

    Kết luận nào sau đây đúng khi nói về kết quả của phép lai AaBb x Aabb?
    A. Có 8 tổ hợp giao tử ở con lai
    B. Tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1
    C. Tỉ lệ kiểu gen là triển khai của biểu thức (1:2:1)2
    D. Có 9 kiểu gen

    Xét phép lai F1: AaBb x AaBb Kiểu gen nào sau đây chiếm tỉ lệ thấp nhất ở F2?
    A. AaBb
    B. Aabb
    C. AaBB
    D. AABb

    Nếu bố mẹ thuần chủng về hai cặp gen tương phản và các gen phân li độc lập thì kết quả nào sau đây xuất hiện ở F2?
    A. Có 4 loại giao tử vởi tỉ lệ ngang nhau
    B. Tỉ lệ kiểu gen là 9 : 3 : 3 : 1
    C. Tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1
    D. Có 16 tổ hợp

    Nếu bố mẹ thuần chủng về hai cặp gen tương phản và các gen phân li độc lập thì F1 có kết quả nào sau đây?
    A. Là những thể đồng hợp trội về hai cặp gen
    B. Là những thể đồng hợp lặn về hai cặp gen
    C. Là những thể dị hợp về hai cặp gen
    D. Gồm các thể đồng hợp và thể dị hợp về hai cặp gen

    Định luật phân li độc lập được Menđen rút ra dựa trên cơ sở của phép lai nào sau đây?
    A. Lai một cặp tính trạng
    B. Lai hai cặp tính trạng
    C. Lai ba cặp tính trạng
    D. Lai hai và lai nhiều cặp tính trạng

    Giống nhau ở phép lai 1 tính trạng và phép lai 2 tính trạng của Menđen là:
    A. Thế hệ xuất phát đều thuần chủng
    B. F1 xuất hiện tính trạng của cả bố và mẹ
    C. F2 chỉ xuất hiện kiểu hình của bố
    D. F2 đều là các thể dị hợp

    Điểm giống nhau ở F1 trong phép lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng của Menđen nếu thế hệ P thuần chủng về tính trạng tương phản là:
    A. F1 đều dị hợp 1 cặp gen
    B. F1 đều dị hợp 2 cặp gen
    C. Đều có hiện tượng đồng tính
    D. Có nhiều kiểu gen khác nhau xuất hiện

    Hai cơ thể bố mẹ được chọn trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen có đặc điểm nào sau đây?
    A. Thuần chủng và khác nhau về hai cặp gen tương phản
    B. Thuần chủng và có kiểu hình giống nhau
    C. Có kiểu hình khác nhau và không thuần chủng
    D. Không thuần chủng và có kiểu hình giống nhau

    Ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gen b qui định thân đen và gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
    Ruồi bố và ruồi mẹ đều mang kiểu gen dị hợp. Xác suất để xuất hiện ruồi thân xám đồng hợp là:
    A. 75%
    B. 50%
    C. 25%
    D. 12,5%

    Ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gen b qui định thân đen và gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
    Ruồi bố có thân đen, ruồi mẹ có thân xám, ở con lai có xuất hiện thân xám. Kiểu gen của mẹ và của bố là:
    A. Bố Bb; mẹ Bb
    B. Bố BB; mẹ BB hoặc Bb
    C. Bố bb; mẹ Bb hoặc bb
    D. Bố bb; mẹ BB hoặc Bb

    Ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gen b qui định thân đen và gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
    Con lai F1 có kết quả 3 B- : 1 bb được tạo từ:
    A. P: BB x bb
    B. P: Bb x Bb
    C. P: Bb x bb
    D. P: bb x bb

    Ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gen b qui định thân đen và gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
    Một cặp ruồi gám P đều có thân xám, ở F1 xuất hiện ruồi thân đen thì kiêu gen của P là trường hợp nào sau đây?
    A. Đều là BB
    B. Một cơ thể là BB, cơ thể còn lại là Bb
    C. Đều là Bd
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gen b qui định thân đen và gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
    Ruồi giấm thân xám (Bb) phải giao phối với ruồi có kiểu gen kiểu hình như thế nào để chắc chắn sinh ra tất cả con lai đều có thân xám?
    A. BB (thân xám)
    B. Bb (thân xám) hoặc bb (thân đen)
    C. Bb (thân xám) hoặc BB (thân xám)
    D. BB (thân xám) hoặc bb (thân đen)

    Ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gen b qui định thân đen và gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
    Có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau có thể giữa ruồi giấm đực với ruồi giấm cái?
    A. 3 kiểu
    B. 4 kiểu
    C. 5 kiểu
    D. 6 kiểu

    Ở cây dạ lan, gen D: hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gen d: hoa trắng. Kiểu gen dị hợp có kiểu hình hoa màu hồng.
    Phép lai nào sau đây tạo ra con lai mang kiểu gen và kiểu hình không giống với bố hoặt mẹ chúng?
    A. DD x Dd
    B. Dd x dd
    C. DD x dd
    D. DD x DD

    Ở cây dạ lan, gen D: hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gen d: hoa trắng. Kiểu gen dị hợp có kiểu hình hoa màu hồng.
    Để con lai F2 có tỉ lệ kiểu hình 25% hoa đỏ : 50% hoa hồng : 25% hoa trắng thì phải chọn cặp P có kiểu gen và kiểu hình nào sau đây?
    A. DD (hoa đỏ) x dd (hoa trắng)
    B. DD (hoa đỏ) x Dd (hoa hồng)
    C. Dd (hoa hồng) x Dd (hoa hồng)
    D. Dd (hoa hồng) x dd (hoa trắng)

    Ở cây dạ lan, gen D: hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gen d: hoa trắng. Kiểu gen dị hợp có kiểu hình hoa màu hồng.
    Phép lai nào sau đây không tạo ra con lai F1 có kiểu hình hoa hồng?
    A. P: DD x dd
    B. P: Dd x Dd
    C. P: Dd x dd
    D. P: DD x DD

    Ở cây dạ lan, gen D: hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gen d: hoa trắng. Kiểu gen dị hợp có kiểu hình hoa màu hồng.
    Phép lai nào sau đây tại F1 có 50% hoa hồng : 50% hoa trắng
    A. P: DD (hoa đỏ) x Dd (hoa hồng)
    B. P: Dd (hoa hồng) x Dd (hoa hồng)
    C. P: Dd (hoa hồng) x dd (hoa trắng)
    D. P: dd (hoa trắng) x dd (hoa trắng)

    Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với tính trạng lông dài.
    Nếu gen A qui định tính trạng trội và gen a qui định tính trạng lặn.
    50% số con lai sinh có lông dài có thể từ phép lai nào sau đây?
    A. AA (lông ngắn) x Aa (lông ngắn)
    B. Aa (lông ngắn) x aa (lông dài)
    C. Aa (lông ngắn) x Aa (lông ngắn)
    D. AA (lông ngắn) x aa (lông dài)

    Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với tính trạng lông dài.
    Con có 100% lông ngắn được tạo ra từ phép lai nào sau đây?
    A. Thuần chủng lông ngắn x lông dài
    B. Thuần chủng lông ngắn x lông ngắn dị hợp
    C. Thuần chủng lông ngắn x thuần chủng lông ngắn
    D. Cả ba phép lai trên

    Kết luận nào sau đây đúng khi nói về phép lai P: Aa x Aa?
    A. Số tổ hợp giao tử ở con lai F1 bằng 4
    B. Nếu tính trội hoàn toàn, con lai F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1
    C. Nếu tính trội không hoàn toàn, con lai F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1
    D. Con lai đồng tính trội

    Cho biết gen A qui định quả tròn, trội hoàn toàn so với gen a qui định quả dài.
    Lai giữa cây thuần chủng có quả tròn với cây thuần chủng có quả dài thu được F1 rồi cho giao phấn F1 với nhau để thu F2.
    Nếu cho cây P có quả tròn lai phân tích thì kết quả về kiểu hình ở con lai là:
    A. 50% quả tròn : 50% quả dài
    B. 75% quả tròn : 25% quả dài
    C. 100% quả dài
    D. 100% quả tròn

    Cho biết gen A qui định quả tròn, trội hoàn toàn so với gen a qui định quả dài.
    Lai giữa cây thuần chủng có quả tròn với cây thuần chủng có quả dài thu được F1 rồi cho giao phấn F1 với nhau để thu F2.
    Nếu cho các cây có quả tròn thu được ở F2 tạp giao với nhau thì số kiểu giao phấn khác nhau có thể xảy ra là:
    A. 2 kiểu
    B. 3 kiểu
    C. 4 kiểu
    D. 5 kiểu

    Cho biết gen A qui định quả tròn, trội hoàn toàn so với gen a qui định quả dài.
    Lai giữa cây thuần chủng có quả tròn với cây thuần chủng có quả dài thu được F1 rồi cho giao phấn F1 với nhau để thu F2.
    Tỉ lệ của kiểu hình quả dài thu được ở F2 là:
    A. 25%
    B. 37,5%
    C. 50%
    D. 75%

    Cho biết gen A qui định quả tròn, trội hoàn toàn so với gen a qui định quả dài.
    Lai giữa cây thuần chủng có quả tròn với cây thuần chủng có quả dài thu được F1 rồi cho giao phấn F1 với nhau để thu F2.
    Tỉ lệ kiểu gen thu được ở F2 nói trên là:
    A. 50% AA : 50% Aa
    B. 50% AA : 50% aa
    C. 25% AA : 50% Aa : 25% aa
    D. 25% Aa : 50% aa : 25% AA

    Cho biết gen A qui định quả tròn, trội hoàn toàn so với gen a qui định quả dài.
    Lai giữa cây thuần chủng có quả tròn với cây thuần chủng có quả dài thu được F1 rồi cho giao phấn F1 với nhau để thu F2.
    Kết quả thu được về kiểu gen và kiểu hình ở F1 là:
    A. AA; đều có quả tròn
    B. Aa; đều có quả tròn
    C. aa; đều có quả dài
    D. 50% Aa : 50% aa; một nửa số quả tròn và một nửa số quả dài

    Cho biết gen A qui định quả tròn, trội hoàn toàn so với gen a qui định quả dài.
    Lai giữa cây thuần chủng có quả tròn với cây thuần chủng có quả dài thu được F1 rồi cho giao phấn F1 với nhau để thu F2.
    Kiểu gen của cặp P đã mang lai là:
    A. AA và aa
    B. Aa và Aa
    C. Aa và aa
    D. aa và aa

    Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 trong trường hợp tính trạng trội không hoàn toàn?
    A. NN x nn
    B. Nn x Nn
    C. NN x Nn
    D. NN x NN

    Cây có kiểu gen nào sau đây chắc chắn cho 100% con lai đều có kiểu hình trội mà không cần quan tâm đến cây lai với nó (trong trường hợp tính trội hoàn toàn)?
    A. Dị hợp
    B. Đồng hợp trội
    C. Thuần chủng
    D. Đồng hợp lặn

    Ở một loài, gen D qui định hoa đỏ, trội hoàn toàn so với gen d qui định hoa trắng.
    Phép lai tạo ra hiện tượng đồng tính ở con lai là:
    A. P: DD x dd và P: Dd x dd
    B. P: dd x dd và P: DD x Dd
    C. P: Dd x dd và P: DD x dd
    D. P: Dd x dd và P: DD x DD

    Ở một loài, gen D qui định hoa đỏ, trội hoàn toàn so với gen d qui định hoa trắng.
    Trong một phép lai, thu được con lai F1 có tỉ lệ kiểu hình 100% hoa đỏ. Kết luận nào sau đây đúng về kiểu gen và kiểu hình của cặp P đã mang lai?
    A. P: Dd (hoa đỏ) x Dd (hoa đỏ)
    B. P: Dd (hoa đỏ) x dd (hoa trắng)
    C. P: DD (hoa đỏ) x dd (hoa trắng)
    D. P: dd (hoa trắng) x dd (hoa trắng)

    Tỉ lệ nào sau đây là kết quả của phép lai phân tích một cặp tính trạng theo định luật Menđen?
    A. 50% tính trội : 50% tính lặn
    B. 75% tính trội : 25% tính lặn
    C. 75% tính lặn : 25% tính trội
    D. 100% tính lặn

    Hoạt động nào sau đây trong sản xuất được xem là ứng dụng định luật phân tính của Menđen?
    A. Dùng con lai F1 là thể dị hợp vào nuôi trồng và không sử dụng làm giống
    B. Lai giữa bố mẹ thuần chủng về cặp gen tương phản
    C. Lai giữa F1 với bố hoặc mẹ thuần chủng
    D. Cho lai thuận nghịch để xác định vị trí phân bố của gen trong tế bào

    Kết quả kiểu hình nào sau đây không xuất hiện phép lai 1 tính trạng với tính trội hoàn toàn?
    A. 3 tính trội : 1 tính lặn
    B. 50% tính trội : 50% tính lặn
    C. 25% tính trội : 50% tính trung gian : 25% tính lặn
    D. 100% tính lặn

    Kết quả kiểu hình nào sau đây có thể xuất hiện ở con lai trong trường hợp lai 1 tính với tính trội không hoàc toàn
    A. Đồng tính trội
    B. Đồng tính trung gian
    C. 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
    D. Cả 3 kết quả trên

    Hiện tượng tính trội không hoàn toàn là hiện tượng:
    A. Gen trội át không hoàn toàn gen lặn
    B. Thể dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian giữa tính trội và tính lặn
    C. Mang tính bổ sung cho hiện tượng tính trội hoàn toàn
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Hiện tượng được xem là ứng dụng định luật đồng tính của Menđen trong sản xuất là:
    A. Sử dụng con lai F1 làm giống cho các thế hệ sau
    B. Lai giữa cặp bố mẹ thuần chủng mang gen tương phản, để thu F1 là thể dị hợp có nhiều ưu thế lai
    C. Lai xa giữa hai loài bố mẹ để thu con lai có nhiều phẩm chất tốt
    D. Tự thụ phấn ở thực vật để tạo ra các dòng thuần chủng


    Thuyết nhiễm sắc thể giải thích cơ sở tế bào học của các định luật Menđen dựa vào cơ chế nào sau đây?
    A. Phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể mang gen trong 2 quá trình giảm phân và thụ tinh
    B. Sự tương tác giữa các gen không alen
    C. Sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể trong giảm phân
    D. Sự át chế không hoàn toàn giữa các alen thuộc cùng một gen

    Hiện tượng không được phát hiện trong quá trình nghiên cứu di truyền của Menđen là:
    A. Gen trội át không hoàn toàn gen lặn
    B. Gen trội át hoàn toàn gen lặn
    C. Bố mẹ thuần chủng thì con lai đồng tính
    D. Bố mẹ không thuần chủng thì con lai phân tính

    Định luật đồng tính và định luật phân tính đều được nghiệm đúng mà không cần điều kiện nào sau đây?
    A. Thế hệ xuất phát thuần chủng
    B. Các gen qui định các tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau
    C. Tính trạng do một gen qui định
    D. Tính trội phải trội hoàn toàn
    “Luôn luôn có điểm khởi đầu cho những điều vĩ đại,
    nhưng việc tiếp tục đến đích mới thực sự là vinh quang”


  3. #13
    Ngày tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    280
    Trong các hướng tiến hoá của sinh giới, hướng tiến hoá cơ bản nhất là:
    A. Ngày càng đa dạng và phong phú
    B. Thích nghi ngày càng hợp lí
    C. Tổ chức ngày càng cao, phức tạp
    D. Hướng tăng tính đa dạng và phức tạp hoá tổ chức

    Nguyên nhân của hiện tượng đồng qui tính trạng ở các loài khác nhau là:
    A. Do điều kiện sống giống nhau, đã được chọn lọc theo cùng một hướng, tích luỹ các đột biến tương tự nên xuất hiện các đặc điểm giống nhau
    B. Do tập tính và các cơ chế sinh lí, sinh hoá trong tế bào và cơ thể giống nhau
    C. Do cấu trúc di truyền giống nhau và khả năng hoạt động giống nhau
    D. Tất cả các nguyên nhân trên

    Sự đồng qui tính trạng biểu hiện ở:
    A. Cá mập và cá voi
    B. Cá mập và ngư long
    C. Ngư long và cá voi
    D. Tất cả đều đúng

    Hiện tượng các loài khác nhau trong điều kiện sống giống nhau mang những đặc điểm giống nhau được gọi là:
    A. Sự phân li tính trạng
    B. Sự phân hoá tính trạng
    C. Sự đồng qui tính trạng
    D. Sự tương đồng tính trạng

    Phương thức hình thành loài mới xảy ra ở cả động vật và thực vật là:
    A. Bằng con đường địa lí
    B. Bằng con đường sinh thái
    C. Bằng con đường lai xa kết hợp gây đa bội hoá
    D. Hai câu a và b đúng

    Loài cỏ Spartina dùng trong chăn nuôi được hình thành bằng con đường nào sau đây?
    A. Sinh thái
    B. Địa lí
    C. Lai xa kết hợp gây đa bội hoá
    D. Tất cả đều sai

    Phương thức hình thành loài bằng lai xa kết hợp đa bội hoá thường gặp ở nhóm sinh vật nào sau đây?
    A. Thực vật
    B. Động vật bậc cao
    C. Thực vật và động vật
    D. Động vật và vi sinh vật

    Con lai xa được đa bội hoá được gọi là:
    A. Thể song nhị bội
    B. Thể tứ bội hữu thụ
    C. Thể song đơn bội kép
    D. a và b đều đúng

    Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là:
    A. Bằng con đường sinh lí
    B. Bằng con đường sinh thái
    C. Bằng con đường lai xa kết hợp gây đa bội hoá
    D. a và c đều đúng

    Yếu tố tạo ra các nòi mới ở loài sẻ ngô là:
    A. Địa lí
    B. Sinh thái
    C. Di truyền
    D. Sinh sản

    Trong sự hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài là:
    A. Địa lí
    B. Sinh thái
    C. Sinh sản
    D. Tất cả đều đúng

    Loài có thể được hình thành bằng:
    A. Con đường địa lí
    B. Con đường sinh thái
    C. Con đường lai xa kết hợp gây đa bội hoá
    D. Tất cả đều đúng

    Nòi địa lí là:
    A. Nhóm quần thể sống trong một môi trường sống xác định
    B. Nhóm quần thể sống trong một sinh cảnh xác định
    C. Nhóm quần thể thích nghi với những điều kiện xác định
    D. Nhóm quần thể phân bố trong khu vực địa lí xác định

    Nòi sinh thái là:
    A. Nhóm quần thể phân bố trong một khu vực địa lí xác định
    B. Nhóm quần thể thích nghi với những điều kiện sinh thái xác định
    C. Nhóm quần thể sồng trên loài vật chủ xác định
    D. Nhóm quần thể có mùa sinh sản xác định

    Nhóm quần thể ký sinh trên loài vật chủ xác định hoặc trên những phần khác nhau trên cơ thể vật chủ được gọi là:
    A. Nòi địa lí
    B. Nòi sinh thái
    C. Nòi sinh học
    D. Nòi sinh sản

    Nòi là các quần thể cùng loài. Trong tự nhiên có:
    A. Nòi địa lí, nòi sinh thái và nòi sinh sản
    B. Nòi sinh thái, nòi sinh học và nòi sinh sản
    C. Nòi địa lí, nòi sinh học và nòi sinh thái
    D. Nòi địa lí, nòi sinh sản và nòi sinh học

    Câu có nội dung sai trong các câu sau đây là:
    A. Quần thể là đơn vị cơ bản trong cấu trúc loài
    B. Thứ là đơn vị phân loại sinh vật dưới loài
    C. Nòi là đơn vị sinh vật dưới loài
    D. Tất cả đều sai

    Tiêu chuẩn hoá sinh được xem là tiêu chuẩn chủ yếu để phân biệt các chủng, loài ở dạng sinh vật nào sau đây?
    A. Động vật bậc cao
    B. Thực vật bậc cao
    C. Vi khuẩn
    D. Thực vật và động vật bậc thấp

    Đối với những loài giao phối, tiêu chuẩn được xem là chủ yếu để phân biệt các loài thân thuộc là:
    A. Tiêu chuẩn hình thái
    B. Tiêu chuẩn địa lí, sinh thấi
    C. Tiêu chuẩn sinh lí, hoá sinh
    D. Tiêu chuẩn di truyền

    Loài mao lương sống ở bãi cỏ ẩm có chồi nách, lá vươn dài, bò trên mặt đất. Loài mao lương sống ở bờ mương, bờ ao có lá hình bầu dục ít răng cưa hơn. Yếu tố chủ yếu tạo ra sự sai khác ở hai loài mao lương nói trên là:
    A. Yếu tố địa lí
    B. Yếu tố sinh thái
    C. Yếu tố sinh lí
    D. Yếu tố hoá sinh

    Loài sáo đen mỏ vàng, loài sáo đen mỏ trắng và loài sáo nâu. Tiêu chuẩn để phân biệt các loài vừa nêu trên là:
    A. Tiêu chuẩn hình thái
    B. Tiêu chuẩn địa lí sinh thái
    C. Tiêu chuẩn sinh lí hoá sinh
    D. Tiêu chuẩn di truyền
    Sự hình thành những kiểu gen qui định những tính trạng và tính chất đặc trưng cho từng loài, từng nòi trong các loài được gọi là:
    A. Thích nghi kiểu gen
    B. Thích nghi sinh thái
    C. Thích nghi kiểu hình
    D. Cả A, B, C đều đúng
    Hiện tượng sau đây không phải là biểu hiện của thích nghi kiểu hình:
    A. Sự thay đổi màu da theo nền môi trường của con tắc kè hoa
    B. Một số cây nhiệt đời rụng lá vào mùa hè
    C. Cáo Bắc cực có bộ lông trắng về mùa đông
    D. Con bọ que có thân và các chi giống cái que

    Thích nghi kiểu hình còn được gọi là:
    A. Thích nghi sinh thái
    B. Thích nghi địa lí
    C. Thích nghi di truyền
    D. Thích nghi sinh sản

    Thường biến được xem là biểu hiện của:
    A. Thích nghi địa lí
    B. Thích nghi kiểu hình
    C. Thích nghi kiểu gen
    D. Thích nghi di truyền

    Sự thay đổi hình dạng của lá cây rau mác theo môi trường là:
    A. Thường biến
    B. Thích nghi kiểu hình
    C. Loại biến dị không di truyền
    D. Tất cả đều đúng

    Quan điểm tiến hoá hiện đại phân biệt các loại thích nghi là:
    A. Thích nghi cá thể và thích nghi quần thể
    B. Thích nghi tạm thời và thích nghi lâu dài
    C. Thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen
    D. Thích nghi sinh thái và thích nghi địa lí

    Trong tự nhiên có các dạng của cách li là:
    A. Địa lí, sinh thái, sinh sản, di truyền
    B. Địa lí, sinh lí, sinh thái, di truyền
    C. Địa lí, sinh lí, sinh sản, di truyền
    D. Sinh thái, sinh lí, sinh sản, di truyền

    Ý nghĩa của giao phối đối với quá trình tiến hoá là:
    A. Làm phát tán các đột biến trong quần thể
    B. Làm phát sinh nhiều biến dị trong tổ hợp trong quần thể
    C. Tạo nên tính đa hình trong quần thể
    D. Cả A, B, C đều đúng.

    Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
    A. Đột biến nhiễm sắc thể phổ biến hơn đột biến gen
    B. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá
    C. Biến dị tổ hợp là nguyên liệu sơ cấp của chọn lọc tự nhiên
    D. Chọn lọc tự nhiên không tác động trên các phân tử

    Theo quan niệm của tiến hoá hiện đại thì các mức độ tác dụng của chọn lọc tự nhiên là:
    A. Giao tử, nhiễm sắc thể, cá thể
    B. Nhiễm sắc thể, cá thể, quần thể
    C. Dưới cá thể, cá thể và trên quần thể
    D. Cá thể, quần xã, quần thể

    Chọn lọc tự nhiên là nhân tố qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi …………… của quần thể, là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá. Từ đúng điền vào chỗ trống ở đoạn câu trên là:
    A. Thành phần kiểu gen
    B. Khả năng thích nghi
    C. Tính đặc trưng
    D. Kiểu phân bố

    Câu hỏi có nội dung sai trong các câu sau đây là:
    A. Cơ sở của chọn lọc tự nhiên là tính biến dị và tính di truyền
    B. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật
    C. Biến dị là nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên
    D. Chọn lọc tự nhiên không tác dụng ở cấp độ trên cơ thể

    Trong các cấp độ tác dụng của chọn lọc tự nhiên, cấp độ tác dụng quan trọng nhất của chọn lọc tự nhiên là:
    A. Cấp cá thể và cấp dưới cá thể
    B. Cấp cá thể và cấp quần thể
    C. Cấp dưới cá thể và cấp quần xã
    D. Cấp quần thể và cấp quần xã

    Tác dụng chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là:
    A. Tạo ra sự biến đổi kiểu hình của các cơ thể
    B. Tạo ra sự sai khác về tập tính ở động vật
    C. Tạo ra sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau
    D. Làm tăng số cá thể ngày càng nhiều

    Đột biến gen được xem là nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên vì lí do nào sau đây?
    A. Làm thay đổi lớn cấu trúc di truyền
    B. Nhanh tạo ra các loài mới
    C. Phổ biến, ít gây chết và ít làm rối loạn sinh sản cơ thể
    D. Tạo ra thay đổi nhiều ở số lượng nhiễm sắc thể

    Nguồn nguyên liệu nào sau đây được xem là nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá?
    A. Đột biến gen
    B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
    C. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
    D. Đột biến đa bội thể

    Xét trên từng gen riêng rẽ, tần số đột biến tự nhiên trung bình trong khoảng:
    A. [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image001.gif[/IMG]đến [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image002.gif[/IMG]
    B. [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image002.gif[/IMG]đến [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image003.gif[/IMG]
    C. [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image004.gif[/IMG]đến [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image001.gif[/IMG]
    D. [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image005.gif[/IMG]đến [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image004.gif[/IMG]

    Nhân tố nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình chọn lọc tự nhiên?
    A. Biến dị tổ hợp
    B. Đột biến
    C. Giao phối
    D. Sự cách li

    Nhân tố nào sau đây làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
    A. Đột biến và giao phối
    B. Chọn lọc tự nhiên
    C. Sự cách li
    D. Tất cả các yếu tố trên

    Theo Kimura, sự tiến hoá sinh giới diễn ra bằng con đường củng cố ngẫu nhiên:
    A. Các biến dị có lợi
    B. Các đặc điểm thích nghi
    C. Các đột biến trung tính
    D. Đột biến và biến dị tổ hợp

    Kimura đã đề xuất quan niệm đại đa số các đột biến ở cấp độ phân tử là trung tính dựa trên cơ sở nghiên cứu về những biến đổi của:
    A. Các phân tử axit nuclêic
    B. Các phân tử prôtêin
    C. Các phân tử pôlisaccarit
    D. Các phân tử lipit phức tạp

    Người đề ra học thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc các đột biến trung tính là:
    A. Đacuyn
    B. Lamac
    C. Kimura
    D. Hacđi - Vanbec

    Thuyết tiến hoá giải thích quá trình hình thành các đơn vị phân loại sinh vật trên loài là:
    A. Tiến hoá lớn
    B. Tiến hoá nhỏ
    C. Tiến hoá bằng sự chọn lọc các đột biến trung tính
    D. Tiến hoá tổng hợp

    Xét các yếu tố sau đây:
    (A): Phát sinh đột biến
    (B): Phát tám đột biến qua giao phối
    (C): Sự chọn lọc các đột biến có lợi
    (D): Sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc
    Trong tự nhiên để hình thành các đơn vị phân loại sinh vật trên loài, trải qua thời gian lâu dài và qui mô rộng lớn, sinh vật chịu tác dụng của những yếu tố nào sau đây?
    A. (A), (B)
    B. (C), (D)
    C. (A), (B), (C)
    D. (A), (B), (C), (D)

    Xét các yếu tố sau đây:
    (A): Phát sinh đột biến
    (B): Phát tám đột biến qua giao phối
    (C): Sự chọn lọc các đột biến có lợi
    (D): Sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc.
    Những yếu tố tác dụng trong quá trình hình thành loài mới là:
    A. (A), (B), (C)
    B. (A), (B), (C), (D)
    C. (B), (C), (D)
    D. (A), (C), (D)

    Xét các yếu tố sau đây:
    (A): Phát sinh đột biến
    (B): Phát tám đột biến qua giao phối
    (C): Sự chọn lọc các đột biến có lợi
    (D): Sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc.
    Những yếu tố tác động trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật là:
    A. (A), (B), (D)
    B. (B), (C), (D)
    C. (A), (B), (C)
    D. (C), (D), (A)

    Nội dung của thuyết tiến hoá vi mô giải thích quá trình tạo ra:
    A. Loài mới
    B. Các đơn vị phân loại trên loài
    C. Nòi mới
    D. Thứ mới

    Thành công của lý thuyết về chọn lọc tự nhiên của Đacuyn thể hiện ở điểm nào sau đây?
    A. Đã giải thích được quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở sinh vật
    B. Giải thích được quá trình hình thành ở loài mới
    C. Nêu được nguồn gốc thống nhất của các loài
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Hạn chế của Đacuyn khi trình bày học thuyết tiến hoá sinh giới là:
    A. Chưa nêu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị
    B. Dựa vào lý thuyết chọn lọc tự nhiên để giải thích tiến hoá ở sinh vật
    C. Cho rằng động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu con người
    D. Quan niệm biến dị cá thể là nguyên liệu của tiến hoá

    Chọn lọc tự nhiên xuất hiện ở giai đoạn nào sau đây trong quá trình hình thành và phát triển sự sống trên trái đất?
    A. Tiến hoá hoá học
    B. Tiến hoá tiền sinh học
    C. Tiến hoá hoá học và tiến hóa tiền sinh học
    D. Tiến hoá sinh học

    Quá trình chọn lọc tự nhiên xuất hiện từ khi:
    A. Sự sống xuất hiện trên quả đất
    B. Sinh vật xuất hiện trên quả đất
    C. Có sự cạnh tranh về các điều kiện sống ở các sinh vật
    D. Xuất hiện các điều kiện bất lợi cho sự sống sinh vật

    Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đacuyn?
    A. Động lực tiến hoá của sinh vật trong tự nhiên
    B. Nguyên nhân hoàn thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật
    C. Tạo ra các đơn vị phân loại trên loài ở sinh vật
    D. Tạo ra quá trình phân li tính trạng

    Theo Đacuyn, nhân tố chính dẫn đến sự tạo ra các loài sinh vật mới trong tự nhiên là:
    A. Chọn lọc nhân tạo
    B. Chọn lọc tự nhiên
    C. Biến dị cá thể
    D. Sự thay đổi của các điều kiện sống

    Động lực của chọn lọc tự nhiên là:
    A. Nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người
    B. Các tác nhân của môi trường tự nhiên
    C. Đấu tranh sinh tồn ở mỗi cơ thể sống
    D. Sự đào thải các biến dị không có lợi

    Điểm giống nhau giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo là:
    A. Đều dựa trên cơ sở của tính biến dị và tính di truyền của sinh vật
    B. Đều có động lực là nhu cầu của con người
    C. Đều dẫn đến tạo ra nhiều loài mới
    D. Đều là động lực tiến hoá của mọi sinh vật trong tự nhiên
    Nhân tố chính qui định chiều hướng và tốc tộ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng là:
    A. Chọn lọc tự nhiên
    B. Biến dị xác định ở vật nuôi, cây trồng
    C. Biến dị cá thể ở vật nuôi, cây trồng
    D. Chọn lục nhân tạo

    Kết quả của chọn lọc nhân tạo là:
    A. Tạo ra các loài mới
    B. Tạo ra các thứ và nòi mới
    C. Tạo ra các chi mới
    D. Tạo nên các họ mới

    Động lực của chọn lọc nhân tạo là:
    A. Nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người
    B. Bản năng sinh tồn của vật nuôi, cây trồng
    C. Các tác động của điều kiện sống
    D. Sự đào thải các biến dị không có lợi

    Hiện tượng từ một dạng tổ tiên ban đầu tạo ra nhiều dạng mới khác nhau và khác với tổ tiên ban đầu được gọi là:
    A. Chuyển hoá tính trạng
    B. Phân li tính trạng
    C. Biến đổi tính trạng
    D. Phát sinh tính trạng
    “Luôn luôn có điểm khởi đầu cho những điều vĩ đại,
    nhưng việc tiếp tục đến đích mới thực sự là vinh quang”


  4. #14
    Ngày tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    280
    So sánh quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật vào tế bào động vật, người ta thấy:
    1: Chúng đều diễn ra qua các giai đoạn tương tự như nhau.
    2: Ở kì cuối tế bào động vật có sự co thắt tế bào chất ở giữa, còn tế bào thực vật là tế bào chất không co thắt ở giữa mà hình thành một vách ngăn chia tế bào thành 2 tế bào con.
    3: Từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân tạo thành 2 tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ.
    4: Quá trình nguyên phân diễn ra ở tất cả các loại tế bào trong cơ thể động vật và thực vật.
    5: Nhờ nguyên phân mà cơ thể sinh vật lớn lên được.
    Câu trả lời đúng là:
    A. 1, 2, 3, 4
    B. 1, 2, 3, 5
    C. 1, 3, 4, 5
    D. 1, 2, 3, 4, 5

    Trong quá trình nguyên phân nhiễm sắc thể kép được hình thành ở giai đoạn nào?
    A. Giai đoạn trung gian;
    B. Đầu kì đầu;
    C. Giữa kì đầu;
    D. Đầu kì giữa;

    Hoạt động quan trọng nhất của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân là:
    A. Sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn;
    B. Sự tự nhân đôi và sự tập trung về mặt phẳng xích đạo để phân li khi phân bào;
    C. Sự phân li đồng đều về hai cực của tế bào;
    D. Sự đóng xoắn và tháo xoắn;

    Trong tế bào, bộ phận nào đóng vai trò quan trọng nhất?
    A. Màng tế bào: giữ vai trò bảo vệ tế bào và chọn lọc các chất trong sự trao đổi chất với môi trường;
    B. Chất tế bào: nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào;
    C. Nhân: trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào và giữ vai trò quyết định trong di truyền;
    D. Lục lạp: nơi diễn ra quá trình quang tổng hợp của các chất hữu cơ;

    Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, bởi vì:
    A. Nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào;
    B. Nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào;
    C. Nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội chất;
    D. Nhân có chứa nhiễm sắc thể - là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào;

    Những thành phần nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật:
    1: Màng nguyên sinh
    2: Màng xenllulôzơ
    3: Diệp lục
    4: Không bào
    Câu trả lời đúng là:
    A. 1, 3
    B. 2, 3
    C. 3, 4
    D. 1, 2, 3

    Màng sinh chất được cấu tạo bởi:
    A. Các phân tử prôtêin
    B. Các phân tử lipit
    C. Các phân tử prôtêin và lipit
    D. Các phân tử prôtêin, gluxit và lipit

    Chức năng quan trọng nhất của nhân tế bào là;
    A. Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào;
    B. Chứa đựng thong tin di truyền (nhiễm sắc thể);
    C. Tổng hợp nên ribôxôm;
    D. Cả A và B;

    Bào quan nào giữ vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp của tế bào;
    A. Ti thể;
    B. Diệp lục;
    C. Lạp thể;
    D. Không bào;

    Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là;
    A. Bảo vệ nhân;
    B. Là nơi chứa đựng tất cả thong tin di truyền của tế bào;
    C. Là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào;
    D. Là nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường;

    Màng sinh chất có vai trò:
    A. Ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài;
    B. Bảo vệ khối sinh chất của tế bào;
    C. Thực hiện sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trường;
    D. Cả B và C;

    Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng mức độ tiến hóa của thực vật:
    A. Tảo rêu hạt trần hạt kín quyết thực vật
    B. Tảo → quyết thực vật → rêu → hạt kín → hạt trần;
    C. Rêu → tảo → quyết thực vật → hạt trần → hạt kín;
    D. Tảo → hạt kín → hạt trần → rêu → quyết thực vật;

    Những đặc điểm này sau đây thể hiện sự tiến hóa của sinh giới:
    A. Sự phức tạp hóa dần về hình thức tổ chức cơ thể
    B. Sự chuyên hóa về chức năng ngày càng cao
    C. Sự lien hệ với môi trường ngày càng chặt chẽ
    D. Cả A, B và C

    Sự phức tạp hóa trong tổ chức cơ thể của sinh vật đa bào được thể hiện:
    A. Sinh vật càng cao số tế bào và càng nhiều
    B. Sự phân hóa về cấu tạo ngày càng phức tập
    C. Sự chuyên hóa về chức năng ngày càng cao
    D. Cả A, B và C

    Các tập đoàn đơn bào được coi là dạng trung gian giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào vì:
    A. Cơ thể gồm nhiều cá thể
    B. Chưa có sự phân hóa về cấu tạo cơ quan rõ rệt
    C. Chưa có sự chuyên hóa về chức năng rõ rệt
    D. Cả A, B và C

    Sự giống nhau giữa vi khuẩn lam và tảo đơn bào là:
    A. L những sinh vật chưa có nhân chính thức
    B. Đều có chất diệp lục nên có khả năng sống tự dưỡng
    C. Chất diệp lục tồn tại trong lục lạp
    D. Cả A và B

    Sinh vật đơn bào gồm:
    1: Động vật nguyên sinh
    2: Tảo đơn bào
    3: Thể ăn khuẩn
    4: Vi khuẩn
    5: Virut
    6: Vi khuẩn lam
    Câu trả lời đúng là:
    A. 1, 2, 3, 4
    B. 2, 3, 5, 6
    C. 1, 2, 3, 6
    D. 1, 2, 4, 6

    Vi khuẩn, vi khuẩn lam, tảo đơn bào động vật nguyên sinh giống nhau ở điểm nào sau đây:
    A. Sống tự do
    B. Cơ thể được cấu tạo bởi màng, chất nguyên sinh và nhân có màng nhân
    C. Cơ thể được cấu tạo bởi 1 tế bào
    D. Gây bệnh cho thực vật, động vật và người

    Cho các đặc điểm sau:
    1: Có kích thước bé
    2: Sống kí sinh và gây bệnh
    3: Cơ thể chỉ có 1 tế bàoư
    4: Chưa có nhân chính thức
    5: Sinh sản rất nhanh
    Những đặc điểm nào sau đây có tất cả ở mọi vi khuẩn:
    A. 1, 2, 3, 4
    B. 1, 3, 4, 5
    C. 1, 2, 3, 5
    D. 1, 2, 4, 5

    Virut gây hại cho cơ thể vật chủ vì:
    A. Virut sống kí sinh trong tế bào vật chủ
    B. Virut sử dụng nguyên liệu của tế bào vật chủ
    C. Chúng phá hủy tế bào vật chủ
    D. Cả A, B và C

    Virut và thể ăn khuẩn được dùng làm đối tượng để nghiên cứu sự sống (di truyền, sinh tổng hợp protein, lai ghép gen…) nhờ chúng có:
    A. Cơ sở vật chất di truyền tương đối ít và khả năng sinh sản rất nhanh.
    B. Kích thước tương đối bé
    C. Khả năng gây bệnh cho người và gia súc
    D. Đời sống kí sinh

    Ở trạng thái hoạt động virut tồn tại ở các dạng:
    A. Sống kí sinh trong cơ thể sinh vật
    B. Sống hoại sinh
    C. Sống tự do
    D. Sống kí sinh và hoại sinh

    Thành phần cấu tạo của virut gồm:
    A. Các phân tử axít nucleic kết hợp với nhau
    B. Chỉ có các phân tử protein
    C. 1 phân tử axit nucleic (AND hoặc ARN) và vỏ bọc protein
    D. Màng chất tế bào và nhân

    Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người thường sử dụng phương pháp gây đột biến.
    A. mất đoạn
    B. dị bội
    C. chuyển đoạn
    D. đa bội.

    Hai phương pháp nghiên cứu di truyền mà Menđen đã thường xuyên sử dụng là:
    A. Phân tích di truyền cơ thể lai và lai phân tích
    B. Tự thụ phấn và giao phối cận huyết
    C. Phân tích di truyền cơ thể lai và lai xa
    D. Lai phân tích và lai xa

    Phát biểu sau đây có nội dung đúng là:
    A. Lưới thức ăn lớn hơn chuỗi thức ăn
    B. Chuỗi thức ăn lớn hơn lưới thức ăn
    C. Thành phần loài của chuỗi thức ăn nhiều hơn so với của lưới thức ăn
    D. Thành phần loài của lưới thức ăn nhiều hơn so với của chuỗi thức ăn

    Trong chuỗi thức ăn, nguyên nhân dẫn đến sinh khối của bậc dinh dưỡng sau nhỏ hơn sinh khối của bậc dinh dưỡng trước là:
    A. Cơ thể ở bậc dinh dưỡng sau hấp thu kém hơn cơ thể ở bậc dinh dưỡng trước
    B. Sản lượng sinh vật ở bậc dinh dưỡng sau cao hơn so với bậc dinh dưỡng trước
    C. Quá trình bài tiết và hô hấp ở các cơ thể sống
    D. Sự tích luỹ chất sống ở bậc dinh dưỡng sau kém hơn so với ở bậc dinh dưỡng trước

    Vai trò của sinh vật sản xuất thuộc nhóm nào sau đây?
    A. Động vật ăn thực vật
    B. Cây xanh và một số tảo
    C. Vi khuẩn và nấm
    D. Tảo và nấm hoại sinh

    Vi sinh vật nào sau đây là sinh vật phân huỷ trong hệ sinh thái?
    A. Vi khuẩn lam
    B. Tảo đơn bào
    C. Nấm và vi khuẩn hoại sinh
    D. Động vật nguyên sinh

    Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật tiêu thụ?
    A. Động vật ăn thực vật
    B. Động vật ăn thịt
    C. Cây xanh
    D. Con người

    Trong hệ sinh thái, từ sinh cảnh dùng để chỉ:
    A. Khu vực sống của quần xã
    B. Thành phần loài trong quần xã
    C. Độ đa dạng của quần xã
    D. Nơi sinh sản của quần xã

    Trong hệ sinh thái, động vật đóng vai trò là:
    A. Sinh vật tiêu thụ
    B. Sinh vật phân huỷ
    C. Sinh vật cung cấp
    D. Sinh vật sản xuất

    Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh, tương đối ổn định, bao gồm ………….
    Từ điền đúng vào chỗ trống của câu trên là:
    A. Quần thể và khu vực sống của quần thể
    B. Quần xã và khu vực sống của quần xã
    C. Quần thể sinh vật và quần xã sinh vật
    D. Các cơ thể sinh vật và môi trường sống của chúng

    Diễn thế nào sau đây là diễn thế phân huỷ
    A. Sự biến đổi từ đồi trọc thành rừng
    B. Sự tạo thành đảo giữa biển
    C. Tạo hồ từ một vùng đất trũng
    D. Diễn thế trên xác của một động vật

    Diễn thế xảy ra trên môi trường đã có một quần xã nhất định được gọi là:
    A. Diễn thế trên cạn
    B. Diễn thế dưới nước
    C. Diễn thế nguyên sinh
    D. Diễn thế thứ sinh

    Tác nhân gây ra diễn thế phân huỷ là:
    A. Vi khuẩn, nấm hoại sinh
    B. Thực vật bậc thấp
    C. Thực vật bậc cao
    D. Động vật

    Kết quả của diễn thế phân huỷ là:
    A. Tạo ra một quần xã ổn định
    B. Tạo ra sự phân hủy dưới tác động của nhân tố sinh học
    C. Tạo ra quần xã trung tâm
    D. Tạo ra quần xã tiên phong

    Có ba loại diễn thế sinh thái là: diễn thế nguyên sinh, diễn thế thứ sinh và:
    A. Diễn thế dưới nước
    B. Diễn thế trên cạn
    C. Diễn thế phân huỷ
    D. Diễn thế ở môi trường trống

    Nhóm sinh vật đầu tiên đến sống ở một môi trường trống, mở đầu cho một diễn thế nguyên sinh. Nhóm sinh vật trên được gọi là:
    A. Quần xã nguyên sinh
    B. Quần xã tiên phong
    C. Quần thể mở đầu
    D. Quần thể gốc

    Trong diễn thế sinh thái, hệ sinh vật nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc hình thành quần xã mới?
    A. Hệ thực vật
    B. Hệ động vật
    C. Vi sinh vật
    D. Hệ động vật và vi sinh vật

    Trong các nguyên nhân sau đây của diễn thế sinh thái, nguyên nhân có ảnh hưởng mạnh mẽ và nhanh chóng nhất là:
    A. Các nhân tố vô sinh
    B. Con người
    C. Các biến động địa chất
    D. Thiên tai như lũ lụt, bão…

    Điểm giống nhau giữa hai hiện tượng: khống chế sinh học và ức chế - cảm nhiễm là:
    A. Xảy ra trong quần xã sinh vật
    B. Đều là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài
    C. Đều là mối quan hệ hỗ trợ khác loài
    D. Là quan hệ giữa vật ăn thịt với con mồi

    Đặc điểm của hiện tượng khống chế sinh học khác với ức chế - cảm nhiễm là:
    A. Loài này kiềm hãm sự phát triển của loài khác
    B. Xảy ra trong một khu vực sống nhất định
    C. Yếu tố kìm hãm là yếu tố sinh học
    D. Thể hiện mối quan hệ khác loài

    Trong một quần xã có một vài quần thể có số lượng cá thể phát triển mạnh hơn. Các quần thể đó được gọi là:
    A. Quần thể chủ yếu
    B. Quần thể ưu thế
    C. Quần thể trung tâm
    D. Quần thể chính

    Hiện tượng phát triển số lượng của quần thể này dẫn đến kìm hãm số lượng của quần thể khác trong quần xã được gọi là:
    A. Khống chế sinh học
    B. Ức chế - cảm nhiễm
    C. Cân bằng quần xã
    D. Cạnh tranh cùng loài

    Vùng chuyển tiếp giữa các quần xã sinh vật được gọi là:
    A. Vùng đệm
    B. Vùng độc lập của quần xã
    C. Vùng đặc trưng của quần xã
    D. Vùng biến đổi của hai quần xã

    Tập hợp sau đây không phải một quần xã sinh vật là:
    A. Một khu rừng
    B. Một hồ nước tự nhiên
    C. Các con chuột chũi trên một thảo nguyên
    D. Các con chim ở một cánh rừng

    Tập hợp nào sau đây là quần xã sinh vật?
    A. Các con lươn trong một đầm lầy
    B. Các con dế mèn trong một bãi đất
    C. Các con hổ trong một khu rừng
    D. Các con cá trong một hồ tự nhiên

    Hiện tượng khống chế sinh vật là yếu tố dẫn đến:
    A. Sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã
    B. Sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã
    C. Trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã
    D. Sự biến đổi của quần xã

    Số lượng quần thể khác nhau trong quần xã thể hiện …………. của quần xã đó
    Từ điền đúng vào chỗ trống của câu trên là:
    A. Thời gian tồn tại
    B. Tốc độ biến đổi
    C. Độ đa dạng
    D. Khả năng cạnh tranh

    Căn cứ vào thời gian tồn tại của quần xã trong tự nhiên, người ta phân chia làm hai loại quần xã là:
    A. Quần xã ổn định và quần xã nhất thời
    B. Quần xã nhiều năm và quần xã một năm
    C. Quần xã tạm thời và quần xã vĩnh viễn
    D. Quần xã biến đổi và quần xã không biến đổi

    Rừng có thể được xem là:
    A. Quần xã
    B. Quần thể
    C. Các quần thể độc lập
    D. Nhóm cá thể cùng loài

    Quần xã sinh vật có đặc điểm khác với quần thể sinh vật là:
    A. Tập hợp nhiều cá thể sinh vật
    B. Các cá thể trong quần xã luôn giao phối hoặc giao phấn được với nhau
    C. Gồm các sinh vật khác loài
    D. Có khu phân bố xác định

    Cơ chế của trạng thái cân bằng của quần thể là do:
    A. Sự điều chỉnh tập tính dinh dưỡng của quần thể
    B. Sự thay đổi khả năng cạnh tranh của quần thể
    C. Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quần thể
    D. Sự tăng cường khả năng đấu tranh của quần thể

    Hiện tượng mỗi quần thể có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể ở một trạng thái ổn định được gọi là:
    A. Sự điều hoà quần thể
    B. Trạng thái cân bằng của quần thể
    C. Sự thích nghi của quần thể
    D. Sự điều tiết quần thể

    Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài về nguồn thức ăn, nơi ở nếu xảy ra thường căng thẳng vì lí do chủ yếu nào sau đây?
    A. Số cá thể đông
    B. Các cá thể có nhu cầu thường giống nhau
    C. Môi trường tác động lên quần thể mạnh hơn so với ở các cá thể
    D. Sự cách li giữa chúng khó xảy ra

    Sự phát tán hoặc di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác có ý nghĩa nào sau đây?
    A. Tránh sự giao phối cận huyết
    B. Điều chỉnh số lượng và phân bố lại các cá thể phù hợp với nguồn sống
    C. Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh
    D. Tất cả các ý nghĩa trên

    Các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể là:
    A. Do con người, theo mùa và do môi trường
    B. Do sự cố bất thường, theo mùa, theo chu kì nhiều năm
    C. Theo mùa, do con người, do sự cố bất thường
    D. Do môi trường, theo mùa, theo chu kì nhiều năm

    Yếu tố có vai trò quyết định đối với số lượng của quần thể ở chim vào mùa hè là:
    A. Thức ăn
    B. Sự cạnh tranh nơi làm tổ
    C. Độ ẩm của không khỉ
    D. Sự di trú

    Đối với sâu bọ ăn thực vật, nhân tố có vai trò quyết định đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể?
    A. Khí hậu
    B. Kẻ thù
    C. Nhiệt độ
    D. Ánh sáng

    Đặc điểm nào sau đây là của quần thể động vật?
    A. Gồm các cá thể khác loài
    B. Các cá thể giao phối được với nhau và sinh sản bình thường
    C. Sống ở nhiều khu vực địa lý khác nhau
    D. Cách biệt với môi trường sống

    Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
    A. Các cây thông trên một khu đồi
    B. Các con voi trong một khu rừng ở Châu Phi
    C. Các con cá trong hồ
    D. Các cây rau mác trên cùng một bãi bồi

    Nhóm các sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
    A. Các động vật ăn cỏ trên một thảo nguyên
    B. Các con chim trong một khu rừng
    C. Các con giun đất trên một bãi đất
    D. Những con hổ trong một vườn bách thú

    Các nhân tố của ngoại cảnh ảnh hưởng đến số lượng cá thể của quần thể thông qua hoạt động nào sau đây?
    A. Sự sinh sản
    B. Sự tử vong
    C. Sự phát tán của các cá thể trong quần thể
    D. Tất cả các hoạt động trên

    Ngoài nhân tố ánh sáng, yếu tố nào sau đây có tác dụng đến hiện tượng hoá nhộng và ngủ đông của sâu sòi ở Hà Nội?
    A. Vật ăn thịt
    B. Độ ẩm không khí
    C. Thức ăn
    D. Sự phát triển của chim ăn sâu

    Hoạt động nào sau đây xảy ra theo mùa?
    A. Sự ra hoa của cây phù dung
    B. Ngủ đông của gấu Bắc cực
    C. Sự khép và mở lá của cây họ đậu
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Hiện tượng nào dưới đây là nhịp sinh học theo mùa?
    A. Ngủ đông của động vật biến nhiệt
    B. Sự di trú của một số loài chim
    C. Sự hoá nhộng của sâu sòi ở Hà Nội
    D. Tất cả đều đúng

    Yếu tố có vai trò quan trọng trong sự hình thành nhịp sinh học là:
    A. Nhiệt độ
    B. Môi trường
    C. Di truyền
    D. Di truyền và môi trường

    Nguyên nhân hình thành nhịp sinh học ngày đêm là:
    A. Sự thay đổi nhịp nhàng giữa sáng và tối trong ngày
    B. Sự chênh lệch về nhiệt độ giữa ngày và đêm
    C. Do cấu tạo của cơ thể thích nghi với hoạt động vào ban ngày hoặc ban đêm
    D. Do tính di truyền của loài quy định

    Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?
    A. Lá của một số cây họ đậu xếp là lúc hoàng hôn và mở ra lúc sáng sớm
    B. Cây vùng ôn đời rụng lá vào mùa đông
    C. Cây trinh nữ xếp lá khi có vật đụng vào
    D. Dơi ngủ ban ngày và hoạt động về đêm

    Nhịp sinh học là:
    A. Sự thay đổi về tập tính của động vật
    B. Sự thay đổi đặc điểm cấu tạo cơ thể theo tác động môi trường
    C. Phản ứng cơ thể với những thay đổi mang tính chu kỳ của môi trường
    D. Sự thay đổi các hoạt động ở sinh vật theo điều kiện môi trường

    Loài động vật nào sau đây có khả năng làm thay đổi màu sắc cơ thể để phù hợp với màu của môi trường sống?
    A. Cắc ké
    B. Tê tê
    C. Chuột chũi
    D. Đà điểu

    Đặc điểm nào sau đây là của cây cỏ lạc đà?
    A. Thân cây mọng nước
    B. Rễ cây mọc nông và lan rộng để hút sương đêm
    C. Rễ cây mọc rất sâu trong đất
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Người ta lập được bảng khái quát về ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nước lên sự phát triển của hai loài cá như sau:
    Tên loài Giới hạn dưới Giới hạn trên Cực thuận
    Cá chép [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image005.gif[/IMG][IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image006.gif[/IMG][IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image007.gif[/IMG]
    Biên độ nhiệt của giới hạn chịu đựng ở loài cá chép là:
    A. [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image008.gif[/IMG]
    B. [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image009.gif[/IMG]
    C. [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image010.gif[/IMG]
    D. [IMG]file:///C:/Users/AFC/AppData/Local/Temp/msohtml1/01/clip_image011.gif[/IMG]

    Mỗi nhân tố sinh thái tác động không giống nhau lên các chức phận sống khác nhau là biểu hiện của quy luật sinh thái nào sau đây?
    A. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
    B. Quy luật giới hạn sinh thái
    C. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái
    D. Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với sinh vật

    Hai hình thức biểu hiện sống trong quan hệ giữa các sinh vật cùng loài là:
    A. Hội sinh và cộng sinh
    B. Quần tụ và cách ly
    C. Cộng sinh và quần tụ
    D. Quần tụ và hội sinh

    Giữa các sinh vật cùng loài có hai mối quan hệ nào sau đây?
    A. Cạnh tranh và đối địch
    B. Quần tụ và hỗ trợ
    C. Hỗ trợ và cạnh tranh
    D. Ức chế và hỗ trợ

    Câu có nội dung sai sau đây là:
    A. Giữa lúa và cỏ dại có quan hệ cạnh tranh
    B. Giữa các cá thể cùng loài có sự hỗ trợ và sự cạnh tranh
    C. Sự cạnh tranh luôn kiềm hãm sự phát triển của các cá thể
    D. Địa y là một tổ chức cộng sinh

    Phát biểu sau đây có nội dung đúng là:
    A. Nhạn và cò biển có mối quan hệ cộng sinh bắt buộc
    B. Trùng roi có quan hệ nội sinh với mối
    C. Hải quỳ có mối quan hệ đối địch với tôm kí cư
    D. Cả A, B, C đều sai

    Loài nào sau đây có thể cộng sinh với nấm và hình thành địa y?
    A. Vi khuẩn lam
    B. Hải quỳ
    C. Rêu
    D. Tôm kí cư

    Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh?
    A. Sâu bọ sống trong các tổ mối
    B. Trùng roi sống trong ống tiêu hoá của mối
    C. Dây tơ hồng bám trên thân cây lớn
    D. Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển

    Quan hệ giữa hai loài nào sau đây không phải là quan hệ cộng sinh?
    A. Hải quỳ và tôm kí cư
    B. Trùng roi và mối
    C. Cỏ dại và lúa
    D. Vi khuẩn Rizôbium và cây họ đậu

    Hiện tượng một loài trong quá trình sống tiết ra chất gây kiềm hãm sự phát triển của loài khác được gọi là:
    A. Ức chế - cảm nhiễm
    B. Cạnh tranh khác loài
    C. Quan hệ hội sinh
    D. Hỗ trợ khác loài

    Mối quan hệ sinh vật có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là:
    A. Quan hệ cạnh tranh cùng loài
    B. Quan hệ cạnh tranh khác loài
    C. Quan hệ kẻ thù và con mồi
    D. Quan hệ hỗ trợ cùng loài

    Hình thức quan hệ giữa hai loài khi sống chung cùng có lợi nhưng không nhất thiết cần cho sự tồn tại của hai loài đó, được gọi là:
    A. Quan hệ đối địch
    B. Quan hệ hợp tác
    C. Quan hệ hỗ trợ
    D. Quan hệ cộng sinh

    Loài nào sau đây thuộc sinh vật ưa ẩm?
    A. Cỏ lạc đà
    B. Chuột thảo nguyên
    C. Xương rồng
    D. Thài lài

    Biểu hiện ở nhiều loài chim Bắc cực khi mùa đông đến là:
    A. Tăng hoạt động sinh sản
    B. Ngủ đông
    C. Di trú
    D. Giảm cường độ trao đổi chất

    Người ta thường sử dụng loại tia sáng nào sau đây để gây đột biến ở vi sinh vật?
    A. Tia tử ngoại
    B. Các tia sáng nhìn thấy được
    C. Tia hồng ngoại
    D. Các tia sáng có bước sóng dài trên 6000 ăngstron

    Cây xanh quang hợp nhờ năng lượng của tia bức xạ nào sau đây?
    A. Tia tử ngoại
    B. Tia hồng ngoại
    C. Tia tử ngoại và tia hồng ngoại
    D. Các tia sáng nhìn thấy được

    Một chu kỳ sống của ruồi giấm ở nhiệt độ 25oC có thời gian là:
    A. 18 ngày đêm
    B. 15 ngày đêm
    C. 12 ngày đêm
    D. 10 ngày đêm

    Tổng nhiệt hữu hiệu là lượng nhiệt cần thiết cho ………. của động vật biến nhiệt.
    Từ điền đúng vào chỗ trống của câu trên là:
    A. Một giai đoạn biến thái
    B. Một chu kỳ phát triển
    C. Một lần sinh sản
    D. Nhiều lần sinh sản

    Đối với sâu bọ thì khi nhiệt độ môi trường tăng lên và còn trong giới hạn chịu đựng của chúng, thì biểu hiện xảy ra ở sâu bọ lúc này là:
    A. Ngừng sinh trưởng
    B. Khả năng sinh sản giảm
    C. Thời gian của chu kỳ sinh trưởng ngắn lại
    D. Tốc độ sinh trưởng chậm lại

    Mức nhân tố sinh thái cực thuận là mức mà ở đó sinh vật có biểu hiện nào sau đây:
    A. Sinh trưởng và sinh sản đều mạnh
    B. Ngừng sinh trưởng và bắt đầu sinh sản
    C. Ngừng sinh sản và bắt đầu sinh trưởng
    D. Bắt đầu sinh trưởng và sinh sản

    Khoảng nhiệt độ của môi trường nước mà cá rô phi sống được là từ 5 hoặc 6oC đến 42oC. Khoảng nhiệt này được gọi là:
    A. Khoảng nhiệt cực thuận
    B. Giới hạn chịu đựng
    C. Khoảng giới hạn trên
    D. Khoảng giới hạn dưới

    Đối với cá rô phi Việt Nam, mức nhiệt độ 30oC của nước, nơi cá sống, được gọi là:
    A. Nhiệt độ cực thuận
    B. Giới hạn trên về nhiệt độ
    C. Nhiệt độ gây chết
    D. Giới hạn dưới về nhiệt độ

    Mức nhiệt độ của môi trường sống mà ở đó sinh vật trưởng thành và phát triển tốt nhất được gọi là:
    A. Nhiệt độ ngưỡng phát triển
    B. Nhiệt độ hữu hiệu
    C. Nhiệt độ cực thuận
    D. Nhiệt độ giới hạn

    Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc nhóm biến nhiệt?
    A. Nấm
    B. Động vật không xương sống
    C. Thực vật
    D. Cả ba nhóm sinh vật trên
    “Luôn luôn có điểm khởi đầu cho những điều vĩ đại,
    nhưng việc tiếp tục đến đích mới thực sự là vinh quang”


  5. #15
    Ngày tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    280
    Muốn phân biệt sự di truyền liên kết hoàn toàn với di truyền đa hiệu người ta sử dụng phưong pháp:
    A. Lai phân tích;
    B. Dùng phương pháp đột biến;
    C. Cho trao đổi chéo;
    D. C và B

    Phép lai sau đây không phải lai phân tích là:
    A. P: AA x Aa
    B. AaBb x AABB
    C. P: Dd x Dd
    D. Cả ba phép lai trên

    Nhóm phép lai nào sau đây được xem là lai phân tích?
    A. P: Aa x aa; P: AaBb x AaBb
    B. P: AA x Aa; P: AaBb x Aabb
    C. P: Aa x Aa; P: Aabb x aabb
    D. P: Aa x aa; P: AaBb x aabb

    Trong phép lai phân tích để xác định thuần chủng của cơ thể mang lai, người ta dựa vào:
    A. Khả năng sinh sản của bố mẹ
    B. Số lượng con lai tạo ra nhiều hay ít
    C. Kết quả biểu hiện kiểu hình ở con lai
    D. Cả ba A, B, C đều đúng

    Mục đích của phép lai phân tích là nhằm để:
    A. Phân tích các đặc điểm di truyền ở sinh vật thành từng cặp tính trạng tương ứng
    B. Kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang kiểu hình trội nào đó có thuần chủng hay không
    C. Xác định mức độ thuần chủng của cơ thể mang kiểu hình lặn
    D. Làm tăng độ thuần chủng ở các cơ thể con lai

    Hoạt động nào sau đây, không nằm trong nội dung của phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai?
    A. Chọn lựa đối tượng để tiến hành thí nghiệm
    B. Kiểm tra để chọn được các cơ thể thuần chủng làm thế hệ xuất phát cho phép lai
    C. Lai và theo dõi sự di truyền của một hay một số cặp tính trạng tương phản
    D. Sử dụng các tác nhân gây đột biến ở sinh vật rồi bồi dưỡng để tạo ra giống mới

    Đậu Hà Lan là đối tượng nghiên cứu di truyền thường xuyên của Menđen nhờ vào đặc điểm nào sau đây của nó?
    A. Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt
    B. Con lai luôn phân tích 50% đực : 50% cái
    C. Số lượng cây con tạo ra ở thế hệ sau rất lớn
    D. Có thời gian sinh trưởng kéo dài

    Đặc điểm của dòng thuần là:
    A. Có các cơ chế mang kiểu gen khác nhau
    B. Khi đem gieo trồng thì cho đời con hoàn toàn giống bố mẹ
    C. Chứa kiểu gen dị hợp
    D. Tạo ra sự phân tính ở con lai giữa gieo trồng

    Phương pháp lai giống rồi tiến hành theo dõi sự di truyền các đặc điểm của bố mẹ cho con lai, được gọi là:
    A. Lai phân tích
    B. Lai thuận nghịch
    C. Phân tích cơ thể lai
    D. Lai hữu tính

    Cặp tính trạng tương phản là:
    A. Hai loại tính trạng khác nhau
    B. Hai loại tính trạng khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau
    C. Hai trạng thái biểu hiện ở hai cá thể có giới tính khác nhau
    D. Hai tính trạng biểu hiện khác nhau của hai loại tính trạng ở hai cơ thể có cùng giới tính

    Kiểu gen nào sau đây được xem là thể dị hợp?
    A. AaBbDd
    B. AaBbdd
    C. AabbDd
    D. Cả ba kiểu gen trên

    Kiểu gen nào sau đây được xem là thể đồng hợp?
    A. AABBDd
    B. AaBBDd
    C. aabbDD
    D. aaBbDd

    Trên thực tế, từ “kiểu hình” được dùng để chỉ:
    A. Một vài cặp tính trạng nào đó được nghiên cứu
    B. Toàn bộ các tính trạng lặn của một cơ thể
    C. Toàn bộ các tính trạng trội của cơ thể
    D. Toàn bộ các đặc tính của cơ thể

    Trạng thái nào sau đây được gọi là alen?
    A. Bb
    B. Aa
    C. Dd
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Kiểu gen là:
    A. Tập hợp các gen trong các cơ thể khác nhau của loài
    B. Toàn bộ các kiểu gen trong cơ thể của một cá thể
    C.Toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật
    D. Toàn bộ các kiểu gen nằm trong tế bào của một cơ thể sinh vật

    Hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một tính trạng được gọi là:
    A. Kiểu hình cơ thể
    B. Cặp tính trạng tương phản
    C. Cặp gen tương phản
    D. Cặp gen tương ứng

    Ngày nay vẫn tồn tại những nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao vì:
    A. Nguồn thức ăn cho các nhóm có tổ chức thấp rất phong phú;
    B. Các nhóm có tổ chức thấp có khả năng kí sinh trên các cơ thể của các nhóm có tổ chức cao;
    C.Sinh vật bậc thấp cũng như sinh vật bậc cao luôn có những thay đổi để thích nghi với điều kiện sống;
    D. A và B;

    Cơ thể song nhị bội là cơ thể có tế bào mang:
    A. Bộ NST của bố và mẹ khác nhau;
    B. Hai bộ NST lưỡng bội của bố và mẹ thuộc hai loài khác nhau;
    C. Bộ NST đa bội chẵn;
    D. Bộ NST đa bội lẻ;

    Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, phát biểu nào dưới đây là không đúng ?
    A. Là phương thức có cả ở động vật và thực vật;
    B. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gay ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật;
    C. Trong quá trình này, nếu có sự tham gia của các nhân tố biến động di truyền thì sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc diễn ra nhanh hơn;
    D. Trong những điều kiện sống khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các biến dị theo các hướng khác nhau, dần tạo nên các nòi địa lí rồi mới hình thành loài mới;

    Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là:
    A. Có sự cách li về mặt hình thái với các cá thể khác cùng loài;
    B. Không phù hợp về mặt cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài;
    C. Không có cơ quan sinh sản hoặc cơ quan sinh sản bị thoái hoá;
    D. Bộ NST của bố và mẹ trong con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc;

    Hình thành loài mới bằng con đường địa lí là phương thức thường gặp ở:
    A. Thực vật và động vật; D. Thực vật và động vật ít di động;
    B. Chỉ có thực vật bậc cao;
    C. Chỉ có động vật bậc cao;
    D. Thực vật và động vật ít di động;

    Nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật để hình thành loài bằng con đường địa lí là:
    A. Những điều kiện cách li địa lí;
    B. Nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi;
    C. Di nhập gen từ những quần thể khác;
    D. A và B;

    Dấu hiệu nào dưới đây là không đúng đối với loài sinh học?
    A. Mỗi loài gồm nhiều cá thể sống trong một điều kiện nhất định;
    B. Mỗi loài có một kiểu gen đặc trưng quy định một kiểu hình đặc trưng;
    C. Mỗi loài là một đơn vị sinh sản độc lập với các loài khác;
    D. Mỗi loài là một sản phẩm của chọn lọc tự nhiên;

    Ở những loài giao phối tổ chức loài có tính chất tự nhiên và toàn vẹn hơn ở những loài sinh sản đơn tính hay sinh sản vô tính vì:
    A. Số lượng cá thể ở các loài giao phối thường rất lớn;
    B. Số lượng các kiểu gen ở các loài giao phối rất lớn;
    C. Các loài giao phối có quan hệ ràng buộc về mặt sinh sản;
    D. Các loài giao phối dễ phát sinh biến dị hơn;

    Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là:
    A. Cách li di truyền; D. Cách li sinh thái;
    B. Cách li hình thái;
    C. Cách li sinh sản;
    D. Cách li sinh thái;

    Để phân biệt các loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc, tiêu chuẩn phân biệt quan trọng nhất là:
    A. Tiêu chuẩn sinh lí – hoá sinh;
    B. Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái;
    C. Tiêu chuẩn hình thái;
    D. Tiêu chuẩn di truyền;

    Trong lịch sử tiến hoá, các loài xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lí hơn các loài xuất hiện trước vì:
    A. Các loài xuất hiện sau thường tiến hoá hơn;
    B. Chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại những dạng thích nghi nhất;
    C. Kết quả của vốn gen đa hình, giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiện sống hơn;
    D. Đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện hơn.

    Nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vạt là:
    A. Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên;
    B. Đột biến, chọn lọc tự nhiên;
    C. Đột biến, di truyền, giao phối;
    D. Cách li, chọn lọc tự nhiên;

    Vai trò của sự cách li là:
    A. Ngăn ngừa giao phối tự do;
    B. Củng cố, tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc;
    C. Định hướng quá trình tiến hoá;
    D. A, B, C

    Vai trò chủ yếu của chọn lọc quần thể là:
    A. Làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể;
    B. Làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể;
    C. Hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể;
    D. Làm tăng số lượng loài giữa các quần xã;

    Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì:
    A. Đa số các đột biến gen đều có hại;
    B. Số lượng đột biến gen nhiều;
    C. Đột biến gen ít gây hậu quả nghiêm trọng;
    D. B và C

    Thuyết tiến hoá hiện đại đã hoàn chỉnh quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên thể hiện ở chỗ:
    A. Phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền;
    B. Làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị;
    C. Đề cao vai trò chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài mới;
    D. A và B;

    Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối:
    A. Tần số tương đối của các alen không đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần qua các thế hệ;
    B. Tần số tương đối của các alen không thay đổi nên không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau;
    C. Tần số tương đối của các alen thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau;
    D. Tần số tương đối của các alen thay đổi tuỳ từng trường hợp, do đó không thể có kết luận chính xác về tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ sau;

    Thường biến không phải là nguyên liệu cho tiến hoá vì:
    A. Thường hình thành các cá thể có sức sống kém;
    B. Thường hình thành các cá thể mất khả năng sinh sản;
    C. Không di truyền được ;
    D. Tỉ lệ các cá thể mang thường biến ít;

    Đa số các đột biến có hại vì:
    A. Thường làm mất đi nhiều gen;
    B. Thường làm tăng nhiều tổ hợp gen trong cơ thể;
    C. Phá vỡ các mối quan hệ hoàn thiện trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường;
    D. Thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể;

    Theo di truyền học hiện đại thì đột biến là:
    A. Những biến đổi đồng loạt theo một xu hướng xác định ;
    B. Những biến đổi gây hại cho cơ thể;
    C. Những biến đổi dưới ảnh hưởng của môi trường, thường có hại cho cơ thể;
    D. Những biến đổi gián đoạn trong vật chất di truyền, có liên quan đến môi trường trong và ngoài cơ thể;

    Trong quần thể giao phối từ tỉ lệ phân bố kiểu hình có thể suy ra:
    A. Vốn gen của quần thể;
    B. Tỉ lệ các kiểu gen tương ứng;
    C. Tỉ lệ các kiểu gen và tần số tương đối các alen;
    D. B và C;

    Quần thể giao phối được gọi là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên vì :
    A. Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể;
    B. Có sự phụ thuộc nhau về mặt sinh sản;
    C. Có sự hạn chế giao phối giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong cùng một loài;
    D. Cả A, B, C

    Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec là:
    A. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài;
    B. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen;
    C. Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình;
    D. B và C;

    Để được gọi là một đơn vị tiến hoá phải thoả mãn điều kiện:
    A. Có tính toàn vẹn trong không gian và qua thời gian;
    B. Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ;
    C. Tồn tại thực trong tự nhiên;
    D. A, B và C

    Trong quần thể Hacđi – Vanbec, có hai alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể đó là:
    A. A = 0,92; a = 0,08; D. A = 0,84; a = 0,16;
    B. A = 0,8; a = 0,2 ;
    C. A = 0,96; a = 0,04;
    D. A = 0,84; a = 0,16;

    Trong một quần thể có tỉ lệ phân bố các kiểu gen là: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa. Tần số tương đối của các alen ở thế hệ tiếp theo là:
    A. A = 0,7; a = 0,3; D. A = 0,5; a = 0,5;
    B. A = 0,6; a = 0,4;
    C. A = 0,65; a = 0,35
    D. A = 0,5; a = 0,5;

    Nếu trong một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là;
    AA = 0,42; Aa = 0,46; aa = 0,12.
    Thì tỉ số tương đối của các tần số alen sẽ là:
    A. A = 0,42; a = 0,12; D. A = 0,88; a = 0,12;
    B. A = 0,60; a = 0,40
    C. A = 0,65; a = 0,35
    D. A = 0,88; a = 0,12;

    Thuyết Kimura đề cập tới nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp độ:
    A. Nguyên tử;
    B. Phân tử;
    C. Cơ thể;
    D. Quần thể;

    Theo Kimura thì sự tiến hoá chủ yếu diễn ra theo con đường:
    A. Củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính, không liên quan đến tác động của chọn lọc tự nhiên;
    B. Củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính dưới tác động của chọn lọc tự nhiên;
    C. Củng cố các đột biến có lợi, đào thải các đột biến có hại;
    D. Củng cố các đột biến có lợi không liên quan gì đến tác động của chọn lọc tự nhiên;

    Ý nào dưới đây không đúng với tiến hoá lớn ?
    A. Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài;
    B. Diễn ra trên quy mô lớn, qua một thời gian lịch sử lâu dài;
    C. Có thể nghiên cứu tiến hoá lớn gián tiếp qua các tài liệu cổ sinh vật học, giải phẫu so sánh;
    D. Có thể nghiên cứu trực tiếp bằng thực nghiệm;

    Tiến hoá lớn là quá trình hình thành:
    A. Các cá thể thích nghi hơn;
    B. Các cá thể thích nghi nhất;
    C. Các nhóm phân loại trên loài;
    D. Các loài mới;

    Các nhà di truyền học ở đầu thế kỉ XX quan niệm rằng tính di truyền độc lập với cảnh vì thấy:
    A. Tất cả các biến đổi của cơ thể sinh vật dưới tác động trực tiếp của ngoài cảnh đều không duy trì được;
    B. Tính ổn định của bộ NST;
    C. Sự biến đổi của cơ thể dưới tác động của ngoại cảnh không dẫn tới sự hình thành loài mới;
    D. A và B;

    Tồn tại chủ yếu của học thuyết Đacuyn là:
    A. Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị;
    B. Giải thích chưa thoả đáng về quá trình hình thành loài mới;
    C. Chưa thành công trong việc giải thích cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi;
    D. Đánh giá chưa đầy đủ về vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hoá;
    “Luôn luôn có điểm khởi đầu cho những điều vĩ đại,
    nhưng việc tiếp tục đến đích mới thực sự là vinh quang”


  6. #16
    Ngày tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    280
    Các hợp chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trên trái đất lần lượt theo sơ đồ nào sau đây?
    A. CH → CHON → CHO
    B. CH → CHO → CHON
    C. CHON → CHO →CH
    D. CHON → CH → CHO

    Chất hữu cơ nào sau đây được hình thành đầu tiên trong quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?
    A. Prôtêin và axit nuclêic
    B. Saccarit và lipit
    C. Prôtêin, saccarit và lipit
    D. Cacbua hiđrô

    Kết quả quan trọng nhất của tiến hoá hoá học là:
    A. Sự tạo ra các hợp chất vô cơ phức tạp
    B. Sự tạo ra các hợp chất saccarit
    C. Sự tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ
    D. Sự tích luỹ các nguồn năng lượng tự nhiên

    Sự phát sinh sự sống trên trái đất lần lượt trải qua hai giai đoạn là:
    A. Tiến hoá hoá học và tiến hoá lí học
    B. Tiến hoá lí học và tiến hoá hoá học
    C. Tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá hoá học
    D. Tiến hoá hoá học và tiến hoá tiền sinh học

    S. Milơ đã tiến hành thí nghiệm vào năm 1953 nhằm chứng minh quá trình nào sau đây?
    A. Tiến hoá hoá học
    B. Tiến hoá tiền sinh học
    C. Tiến hoá sinh học
    D. Quá trình tạo cơ thể sống đầu tiên

    Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất qua các giai đoạn tiến hoá lần lượt là:
    A. Hoá học và tiền sinh học
    B. Tiền sinh học và hoá học
    C. Hoá học, tiền sinh học và sinh học
    D. Sinh học, hoá học và tiền sinh học

    Hợp chất hữu cơ chỉ có 3 nguyên tố C, H, O là:
    A. Cacbua hiđrô
    B. Saccarit
    C. Axit amin
    D. Axit nuclêic

    Quan niệm hiện đại xem sự phát sinh sự sống trên trái đất là:
    A. Quá trình tiến hoá của các hợp chất của cacbon
    B. Quá trình tương tác của nguồn chất hữu cơ
    C. Sự tương tác giữa các điều kiện tự nhiên
    D. Sự cung cấp nguồn năng lượng tự nhiên cho sự sống

    Vai trò điều chỉnh các quá trình sinh lí, sinh hoá của các vật thể sống do vật chất nào sau đây thực hiện?
    A. Các phân tử prôtêin
    B. Các chất hữu cơ
    C. Gen trên ADN
    D. Các chất sống

    Khả năng tự điều chỉnh của vật thể sống là:
    A. Tự biến đổi thành phần cấu tạo cơ thể sống
    B. Tự duy trì và giữ vững sự ổn định về thành phần và tính chất
    C. Tự sinh sản ra các vật thể giống nó
    D. Khả năng ổn định cơ chế sinh sản

    Hai mặt biểu hiện trái ngược nhưng thống nhất của quá trình trao đổi chất là:
    A. Đồng hoá và dị hoá
    B. Cảm ứng và sinh sản
    C. Vận động và dinh dưỡng
    D. Sinh sản và phát triển

    Vật thể sống có đặc điểm nào sau đây?
    A. Có khả năng tự đổi mới
    B. Tự sao chép, tự điều chỉnh
    C. Tích luỹ thông tin và di truyền
    D. Tất cả các đặc điểm trên

    Điều không đúng khi nói về prôtêin và axit nuclêic là:
    A. Đại phân tử hữu cơ
    B. Đa phân tử
    C. Hợp chất không chứa cacbon
    D. Là vật chất chủ yếu của sự sống

    Vai trò của axit nuclêic là:
    A. Tham gia cấu tạo chất nguyên sinh
    B. Tham gia cấu tạo hoocmôn
    C. Sinh sản và di truyền
    D. Tất cả đều đúng

    Những hợp chât hữu cơ được xem là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là:
    A. Enzim, hoocmôn
    B. Prôtêin, gluxit, lipit
    C. Axit nuclêic và prôtêin
    D. Gluxit, lipit, ADN và ARN

    Những nguyên tố hoá học có phổ biến trong các cơ thể sống là:
    A. C, H, O, N
    B. C, H, Mg, Na
    C. Na, K, P, S
    D. P, S, O, N

    Khi cho cá chép cái có râu lai với cá giếc đực không có râu, thu được cá con có râu.
    Khi cho cá giếc cái không râu lai với cá chép đực có râu thu được cá con không có râu.
    Một ví dụ khác cũng có hiện tượng di truyền tương tự đã được Côren và Bo phát hiện trong thí nghiệm về tính trạng:
    A. Màu hoa ở cây loa kèn
    B. Màu mắt ở ruồi giấm
    C. Màu hạt ở đậu Hà Lan
    D. Màu thân ở ruồi giấm

    Khi cho cá chép cái có râu lai với cá giếc đực không có râu, thu được cá con có râu.
    Khi cho cá giếc cái không râu lai với cá chép đực có râu thu được cá con không có râu.
    Kết quả biểu hiện ở 2 phép lai đã nêu là:
    A. Kiểu hình của con luôn giống mẹ
    B. Lai thuận cho kết quả khác lai nghịch
    C. Vai trò của bố mẹ không ngang nhau trong sự di truyền của tính trạng trên
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Khi cho cá chép cái có râu lai với cá giếc đực không có râu, thu được cá con có râu.
    Khi cho cá giếc cái không râu lai với cá chép đực có râu thu được cá con không có râu.
    Gen qui định tính trạng trong phép lai được phân bố ở:
    A. Trên nhiễm sắc thể thường
    B. Trên nhiễm sắc thể giới tính
    C. Trong tế bào chất
    D. Hai câu A và B đúng

    Khi cho cá chép cái có râu lai với cá giếc đực không có râu, thu được cá con có râu.
    Khi cho cá giếc cái không râu lai với cá chép đực có râu thu được cá con không có râu.
    Sự di truyền tính trạng trong hai phép lai trên tuân theo hiện tượng nào sau đây?
    A. Di truyền chéo
    B. Di truyền thẳng
    C. Di truyền qua tế bào chất
    D. Di truyền theo hiện tượng gen trội át không hoàn toàn gen lặn

    Khi cho cá chép cái có râu lai với cá giếc đực không có râu, thu được cá con có râu.
    Khi cho cá giếc cái không râu lai với cá chép đực có râu thu được cá con không có râu.
    Hai phép lai nói trên được gọi là:
    A. Lai phân tích
    B. Lai thuận nghịch
    C. Lai gần
    D. Giao phối cận huyết

    Khi gen trong tế bào chất bị đột biến thì:
    A. Gen đột biến phân bố thường không đồng đều ở tế bào con
    B. Luôn luôn được di truyền qua sinh sản hữu tính
    C. Không di truyền qua sinh sản sinh dưỡng
    D. Không làm thay đổi kiểu hình do gen đó qui định

    Có thể phát hiện gen trên nhiễm sắc thể thường, gen trên nhiễm sắc thể giới tính và gen trong tế bào chất bằng phép lai nào sau đây/
    A. Lai thuận ngịch
    B. Lai phân tích
    C. Tự thụ phấn ở thực vật
    D. Giao phối cận huyết ở động vật

    Điểm giống nhau giữa gen trên nhiễm sắc thể thường và gen trên nhiễm sắc thể giới tính và gen trog tế bào chất là:
    A. Đơn phân cấu tạo là nuclêôtit
    B. Có khả năng tự nhân đôi, sao mã, điều khiển giải mã
    C. Có thể bị thay đổi do tác nhân gây đột biến
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Đặc điểm có ở gen trong tế bào chất mà không có ở gen trên nhiễm sắc thể là:
    A. Bố và mẹ có vai trò ngang nhau trong sự di truyền
    B. Có thể bị đột biến
    C. Kiểu hình con do gen qui định luôn thể hiện giống mẹ
    D. Phân bố trên phân tử ADN

    Đặc điểm có ở gen trên nhiễm sắc thể thường mà không có ở gen trong tế bào chất là:
    A. Đơn phân cấu tạo là nuclêôtit
    B. Có khả năng tự nhân đôi
    C. Có thể bị đột biến
    D. Luôn tồn tại theo từng cặp alen trong tế bào

    Lí do giải thích trong di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn giống mẹ là:
    A. Hợp tử không chứa nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố
    B. Gen trên nhiễm sắc thể của bố bị gen của mẹ lấn át
    C. Tế bào chất của hợp tử có nguồn gốc chủ yếu từ trứng
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Lí do giải thích sự di truyền qua tế bào chất không theo những qui luật nghiêm ngặt như di truyền qua nhiễm sắc thể là:
    A. Số lượng nhiễm sắc thể của các hợp tử cùng loài khác nhau
    B. ADN của bào chất phân chua cho các tế bào con trong phân bào không đồng đều tuyệt đối
    C. Có tế bào chứa ADN ngoài nhân, có tế bào không chứa ní
    D. Các bào quan không có khả năng tự nhân đôi

    Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò di truyền chủ yếu thuộc về:
    A. Tế bào chất của tế bào sinh giao tử đực
    B. Giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính X
    C. Giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính Y
    D. Tế bào chất của giao tử cái

    Loại bào quan hoặc cấu trúc sau đây không chứa phân tử ADN dạng vòng là:
    A. Lạp thể của tế bào thực vật
    B. Ti thể của tế bào động vật
    C. Ribôxôm
    D. Plasmit của vi khuẩn

    Điểm có ở ADN ngoài nhân và không có ở ADN trong nhân là:
    A. Được chứa trong nhiễm sắc thể
    B. Có số lượng lớn trong tế bào
    C. Hoạt động độc lập với nhiễm sắc thể
    D. Không bị đột biến

    Đặc điểm của phân tử ADN ngoài nhân là:
    A. Có dạng vòng
    B. Chứa gen theo từng cặp alen với nhau
    C. Hoạt động phụ thuộc vào nhiễm sắc thể
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Đặc điểm của di truyền qua tế bào chất là:
    A. Các tính trạng ở con lai biểu hiện giống mẹ
    B. Không tuân theo qui luật nghiêm ngặt như di truyền qua nhiễm sắc thể
    C. Cho kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Hiện tượng di truyền qua tế bào chất xảy ra ở tính trạng nào sau đây?
    A. Màu hạt của đậu Hà Lan
    B. Màu hoa ở cây Dạ Lan
    C. Màu mắt ở ruồi giấm
    D. Màu hoa ở cây loa kèn

    Người phát hiện ra hiện tượng di truyền qua tế bào chất là:
    A. Menđen
    B. Côren và Bo
    C. Moocgan
    D. Menđen và Moocgan

    Phép lai đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền qua tế bào chất là:
    A. Lai thuận nghịch
    B. Lai phân tích
    C. Lai xa
    D. Giao phối cận huyết

    Yếu tố qui định sự di truyền qua tế bào chất là:
    A. Nhân đôi và phân li nhiễm sắc thể trong nguyên phân
    B. Phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong giảm phân
    C. Tái tổ hợp nhiễm sắc thể trong thụ tinh
    D. Gen qui định tính trạng nằm trong bào quan của tế bào chất

    Trong di truyền qua tế bào chất có hiện tượng nào sau đây?
    A. Bố và mẹ có vai trò ngang nhau trong di truyền
    B. Con lai biểu hiện kiểu hình giống mẹ
    C. Xảy ra phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Di truyền qua tế bào chất còn được gọi là:
    A. Di truyền theo yếu tố gen trội hoàn toàn
    B. Di truyền theo yếu tố gen trội không hoàn toàn
    C. Di truyền ngoài nhân hay di truyền ngoài nhiễm sắc thể
    D. Di truyền phụ thuộc vào “bố”

    Ở mèo, gen D qui định màu lông đen, gen d qui định màu lông hung. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Kiểu gen dị hợp qui định màu lông tam thể.
    Tỉ lệ kiểu hình tạo ra từ phép lai giữa mèo đực lông đen với mèo cái tam thể là:
    A. 2 cái đen : 1 đực đen : 1 đực hung
    B. 2 đực hung : 1 cái đen : 1 cái hung
    C. 1 cái tam thể : 1 đực đen
    D. 1 cái đen : 1 cái tam thể : 1 đực đen : 1 đực hung

    Ở mèo, gen D qui định màu lông đen, gen d qui định màu lông hung. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Kiểu gen dị hợp qui định màu lông tam thể.
    Tỉ lệ kiểu hình tạo ra từ phép lai giữa mèo cái tam thể và mèo đực hung là:
    A. 1 cái tam thể : 1 cái hung : 1 đực đen : 1 đực hung
    B. 1 cái đen : 1 cái hung : 1 đực đen : 1 đực hung
    C. 1 cái đen : 1 đực hung
    D. 1 cái hung : 1 đực đen

    Nếu gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Xét phép lai 1 tính do 1 gen qui định và có hiện tượng tính trội hoàn toàn. Giới XX mang đặc điểm nào sau đây chắc chắn sinh ra con đều mang tính trội?
    A. Dị hợp
    B. Đồng hợp trội
    C. Đồng hợp lặn
    D. Thuần chủng


    Ở người, bệnh chỉ có ở nam và không có ở nữ là:
    A. Bướu cổ
    B. Có túm lông trên vành tai
    C. Câm điếc bẩm sinh
    D. Tiểu đường

    Tính trạng thường xuất hiện ở giới mang đôi giới tính XY và ít tìm thấy ở giới mang đôi giới tính XX là:
    A. Màu hoa ở cây dạ lan
    B. Màu thân ở ruồi giấm
    C. Màu mắt ở ruồi giấm
    D. Màu hạt vàng ở đậu Hà Lan

    Bệnh sau đây, có hiện tượng di truyền chéo là:
    A. Thối rễ ở cây lúa
    B. Hội chứng Đao ở người
    C. Máu khó đông
    D. Cúm gia cầm

    Tính trạng sau đây có hiện tượng di truyền thẳng là:
    A. Dính ngón tay thứ 2 và 3 ở người
    B. Bệnh bạch tạng
    C. Bệnh mù màu
    D. Bệnh to đầu ở các ngón

    Tính trạng nào sau đây do gen trên nhiễm sắc thể giới tính qui định?
    A. Mù màu ở người
    B. Độ dài lông ở chuột
    C. Màu hạt ở đậu Hà Lan
    D. Chiều cao thân ở cà chua

    Trường hợp gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y và chỉ truyền cho đời con mang đôi giới tính XY được gọi là:
    A. Di truyền thẳng
    B. Di truyền chéo
    C. Di truyền liên kết
    D. Di truyền độc lập

    Đặc điểm di truyền của gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X là:
    A. Có hiện tượng di truyền chéo
    B. Lai thuận và lai nghịch cho kết quả giống nhau
    C. Tính trạng biểu hiện đồng đều giữa 2 giới đực và cái trong loài
    D. Nếu là gen lặn thì kiểu hình bình thường biểu hiện ở giới mang đôi nhiễm sắc thể giới tính XX hơn giới mang đôi XY
    “Luôn luôn có điểm khởi đầu cho những điều vĩ đại,
    nhưng việc tiếp tục đến đích mới thực sự là vinh quang”


  7. #17
    Ngày tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    280
    Tồn tại của học thuyết Lamac là:
    A. Thừa nhận sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với ngoại cảnh;
    B. Chưa hiểu rõ cơ chế tác động của ngoại cảnh, không phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền;
    C. Cho rằng sinh vật vốn có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải;
    D. A, B, C

    Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là:
    A. Giải thích được sự hình thành loài mới;
    B. Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong quá trình tiến hoá của loài;
    C. Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng một nguồn gốc chung;
    D. Đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loài biến dị này;

    Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Lamac là:
    A. Lần đầu tiên đưa ra khái niệm về biến dị cá thể;
    B. Nêu lên được vai trò của ngoại cảnh trong sự biến đổi sinh vật;
    C. Cho rằng sinh giới ngày nay là sản phẩm của một quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp;
    D. Phân biệt được biến di truyền và biến dị không di truyền;

    Theo Đacuyn chiều hướng tiến hoá của sinh giới là:
    A. Ngày càng đa dạng, phong phú;
    B. Thích nghi ngày càng hợp lí;
    C. Tổ chức ngày càng cao;
    D. A, B, C

    Về mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng:
    A. Các loài không có quan hệ họ hàng về nguồn gốc;
    B. Các loài đều được sinh ra cùng một lúc và không hề bị biến đổi;
    C. Các loài được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc riêng rẽ;
    D. Các loài là kết quả tiến hoá từ một nguồn gốc chung;

    Theo Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là:
    A. Các đột biến nhân tạo ngày càng phong phú, đa dạng;
    B. Sự tác động của chọn lọc tự nhiên ngày càng ít;
    C. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính là tính biến dị và tính di truyền;
    D. A và B;

    Nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng là:
    A. Sự phân li tính trạng của loài;
    B. Sự thích nghi cao độ với nhu cầu và lợi ích con người;
    C. Các biến dị cá thể xuất hiện phong phú ở vật nuôi, cây trồng;
    D. Quá trình chọn lọc nhân tạo;

    Theo Đacuyn cơ chế chính của sự tiến hoá là:
    A. Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác động của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động;
    B. Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên;
    C. Sự thay đổi thường xuyên và không đồng nhất của ngoại cảnh dẫn đến sự thay đổi dần dà và liên tục của loài;
    D. Sự tích luỹ các biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định;

    Nguyên nhân tiến hóa theo Đacuyn:
    A. Khả năng tiệm tiến vốn có ở sinh vật;
    B. Sự thay đổi điều kiện sống hay tập quán hoạt động của động vật;
    C. Chọn lọc tự nhiên theo nhu cầu kinh tế và thị hiếu của con người;
    D. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính là: biến dị và di truyền;

    Theo Đacuyn nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá là:
    A. Những biến đổi đồng loạt của sinh vật trước sự thay đổi của điều kiện sống;
    B. Các biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản, theo những hướng không xác định;
    C. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật do tập quán hoạt động;
    D. A và B;

    Theo Đacuyn thực chất của chọn lọc tự nhiên là:
    A. Sự phân hoá khả năng biến dị của các cá thể trong loài;
    B. Sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể;
    C. Sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể;
    D. Sự phân hoá khả năng phản ứng trước môi trường của cá thể trong quần thể;

    Những đóng góp của học thuyết Đacuyn:
    A. Phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền;
    B. Phân tích được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của đột biến;
    C. Phát hiện ra vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong tiến hoá;
    D. A và C

    Theo quan điểm của Lamac: hươu cao cổ có cái cổ dài là do:
    A. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh (khí hậu, không khí…);
    B. Ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng;
    C. Ảnh hưởng của các tập quán hoạt động;
    D. Kết quả của đột biến gen;

    Theo Lamac dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá hữu cơ là:
    A. Nâng cao dần trình độ cơ thể từ đơn giản đến phức tạp;
    B. Sự thích nghi ngày càng hợp lí;
    C. Sinh vật ngày càng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh;
    D. Số lượng loài ngày càng đa dạng, phong phú;

    Biến dị cá thể là:
    A. Những biến dị trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động;
    B. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng có thể di truyền được;
    C. Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài trong quá trình sinh sản;
    D. Những đột biến gen nảy sinh do các tác nhân gây đột biến;

    Nguyên nhân tiến hoá theo Lamac:
    A. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền;
    B. Sự thay đổi của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật;
    C. Sự tích luỹ các đột biến trung tính;
    D. Chọn lọc nhân tạo phục vụ nhu cầu, lợi ích của con người;

    Quan niệm của Lamac về chiều hướng tiến hoá của sinh giới:
    A. Nâng cao dần trình độ cơ thể từ đơn giản đến phức tạp;
    B. Thích nghi ngày càng hợp lí;
    C. Ngày càng đa dạng, phong phú;
    D. A và B;

    Quan niệm Lamac về quá trình hình thành loài mới:
    A. Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên bằng con đường phân li tính trạng;
    B. Loài mới được hình thành là kết quả của quá trình lịch sử lâu dài, chịu sự chi phối của ba nhóm nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên;
    C. Dưới tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động, loài mới biến đổi từ từ, qua nhiều dạng trung gian là các thứ;
    D. Loài mới được hình thành là kết quả của quá trình cách li địa lí và sinh học;

    Quan niệm Lamac về sự hình thành các đặc điểm thích nghi:
    A. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng biến đổi để thích nghi và trong tự nhiên không có loài nào bị đào thải;
    B. Kết quả của một quá trình lịch sử lâu dài chịu sự chi phối của ba nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên;
    C. Kết quả của quá trình phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên;
    D. Quá trình tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên;

    Theo Lamac những biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động thì:
    A. Có khả năng di truyền;
    B. Không có khả năng di truyền;
    C. Tuỳ từng mức độ biến đổi mà có thể hoặc không thể di truyền được;
    D. Chưa chắc chắn có di truyền được hay không;

    Vai trò của phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên:
    A. Hình thành các giống vật nuôi, cây trồng mới;
    B. Hình thành các nhóm phân loại dưới loài;
    C. Hình thành các nhóm phân loại trên loài;
    D. Hình thành các loài sinh vật từ một nguồn gốc chung;

    Sự tiến hoá theo quan niệm của Lamac:
    A. Quá trình tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới ảnh hưởng gián tiếp của môi trường;
    B. Quá trình tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động trực tiếp của môi trường;
    C. Quá trình biến đổi loài, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên;
    D. Quá trình tiến hoá có kế thừa lịch sử, theo hướng ngày càng hoàn thiện;

    Đặc điểm nào dưới đây không thuộc kỉ Phấn trắng ?
    A. Khí hậu khô, các lớp mây mù dày đặc trước đây tan đi;
    B. Bò sát tiếp tục thống trị, thú có nhau thai đã xuất hiện;
    C. Cây một lá mầm và cây hai lá mầm xuất hiện;
    D. Khí hậu lạnh đột ngột, thức ăn khan hiếm;

    Đặc điểm nào dưới đây không thuộc kỉ thứ 3 của đại Tân sinh?
    A. Cây hạt kín phát triển rất mạnh;
    B. Bò sát khổng lổ bị tuyệt chủng;
    C. Từ thú ăn sâu bọ đã tách thành bộ khỉ, tới giữa kỉ thì các dạng vượn người đã phân bố rộng;
    D. Có những thời kì băng hà rât mạnh xen lẫn với những thời kì khí hậu ấm áp;

    Đặc điểm nào dưới đây không phải của kỉ Pecmơ?
    A. Bò sát răng thú xuất hiện, có bộ răng phân hoá thành răng cửa, răng hàm;
    B. Cây hạt trần đầu tiên xuất hiện, thụ tinh không lệ thuộc nước nên thích nghi với khí hậu khô;
    C. Các rừng quyết khổng lồ phát triển, phủ kín cả đầm lầy;
    D. Bò sát phát triển nhanh, một số ăn thịt, một số ăn cỏ;

    Sắp xếp các thực vật theo đúng thứ tự lịch sử phát triển của sự sống:
    1ương xỉ có hạt; 2: Quyết trần; 3: Cây hạt trần;
    4: Cây hạt kín; 5: Dương xỉ, thạch tùng, mộc tặc.
    Đáp án đúng là:
    A. 1, 2, 3, 4, 5;
    B. 1, 2, 4, 3, 5;
    C. 2, 1, 3, 4, 5;
    D. 2, 1, 5, 3, 4.

    Sự có mặt của than chì và đá vôi chứng tỏ sự sống đã có ở đại Thái cổ vì:
    A. Đó là hợp chất có nguồn gốc sinh vật;
    B. Những chất chiếm ưu thế trong khí quyển;
    C. Những chất có nguồn gốc từ tâm ba lá và thân mềm;
    D. Những chất duy nhất có chứa cacbon trong đó;

    Đặc trưng nhất của kỉ thứ tư thuộc đại Tân sinh là:
    A. Xuất hiện cây lá kim điển hình cho khí hậu lạnh;
    B. Xuất hiện loài người từ vượn người nguyên thuỷ;
    C. Sự diệt vong mạnh của các loài thú như: voi, hổ răng kiếm…;
    D. Sự có mặt đầy đủ của các đại diện động, thực vật ngày nay;

    Nguyên nhân làm cho bò sát khổng lồ bị tiêu diệt nhanh chóng là do:
    A. Nguồn thức ăn trở lên khan hiếm;
    B. Khí hậu lạnh đột ngột; D. Khí hậu trở lên khô, nóng đột ngột;
    C. Chấn động địa chất;
    D. Khí hậu trở lên khô, nóng đột ngột;

    Nguyên nhân chính dẫn đến việc xuất hiện các động vật đồng cở (ngựa, hươu cao cổ) ở kỉ Thứ 3 của đại Tân sinh là:
    A. Khí hậu khô, nóng, hình thành các đồng cỏ lớn;
    B. Khí hậu lạnh, hình thành các đồng cỏ lớn;
    C. Kẻ thù của động vật đồng cỏ đã bị tuyệt diệt;
    D. Các động vật ăn cỏ cỡ nhỏ ngày càng ít đi;

    Các thú ăn thịt ngày nay (gấu, chồn, cáo…) được hình thành từ loại thú:
    A. Thú ăn sâu bọ;
    B. Thú ăn thịt cỡ nhỏ;
    C. Thú ăn tạp;
    D. Thú ăn thực vật;

    Đặc điểm về khí hậu ở kỉ thứ ba của đại Tân sinh là:
    A. Đầu kỉ khí hậu ấm, giữa kỉ khí hậu khô và ôn hoà, cuối kỉ khí hậu lạnh;
    B. Đầu kỉ khí hậu ôn hoà, giữa kỉ khí hậu lạnh, cuối kỉ khí hậu ôn hoà;
    C. Đầu và giữa kỉ khí hậu rất khô và nóng, cuối kỉ khí hậu ấm hơn;
    D. Đầu và giữa kỉ khí hậu rất khô và nóng, cuối kỉ khí hậu mát hơn;

    Sự xuất hiện của sâu bọ bay trong kỉ Giura tạo điều kiện cho:
    A. Sự xuất hiện của bò sát bay;
    B. Sự xuất hiện của các loài chim;
    C. Sự phát triển của cây hạt kín;
    D. A và B;

    Đại Trung sinh gồm các kỉ:
    A. Cambri – Xulua – Đêvôn;
    B. Cambri – Tam điệp – Phấn trắng;
    C. Tam điệp – Xilua - Phấn trắng;
    D. Tam điệp – Giura - Phấn trắngl

    Đặc điểm nào dưới đây là đúng đối với đại Trung sinh:
    A. Đặc trưng bởi sự chinh phục đất liền của động vật, thực vật đã được vi khuẩn, tảo và địa y chuẩn bị trước;
    B. Đặc trưng bởi sự xuất hiện của những động, thực vật cạn đầu tiên;
    C. Đặc trưng bởi sự phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát;
    D. Đặc trưng bởi sự phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ chim và thú;

    Lí do cây hạt kín xuất hiện và phát triển nhanh là do:
    A. Mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, hình thức sinh sản hoàn thiện hơn;
    B. Hình thức sinh sản hoàn thiện và ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên;
    C. Khí hậu khô, ánh nắng gắt, ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên;
    D. Khí hậu khô, nắng gắt hình thức sinh sản hoàn thiện hơn.

    Đặc điểm của kỉ phấn trắng:
    A. Cách đây 120 triệu năm, biển thu hẹp, khí hậu khô, các lớp mây mù trước đây tan đi;
    B. Cây hạt kín xuất hiện và phát triển nhanh do thích nghi với khí hậu khô và ánh sáng gắt;
    C. Cách đây 120 triệu năm, biển chiếm ưu thế, khí hậu thay đổi liên tục dẫn đến sự diệt vong hàng loạt của các loài động, thực vật;
    D. Cả A và B

    Đặc điểm của chim thuỷ tổ là:
    A. Có kích thước lớn, có nhiều đặc điểm giống bò sát, leo trèo, ăn hoa quả, sâu bọ;
    B. Kích thước bằng chim bồ câu, nhiều đặc điểm giống bò sát, ăn hoa quả, sâu bọ;
    C. Có những đặc điểm của chim: lông vũ do vảy sừng biến thành, chi trước biến thành cánh;
    D. Cả B và C

    Bò sát khổng lồ chiếm ưu thế tuyệt đối vào kỉ:
    A. Kỉ phấn trắng;
    B. Kỉ Giura;
    C. Kỉ Tam điệp;
    D. Kỉ Đêvôn.

    Ở đại Cổ sinh, nhóm lưỡng cư đầu cứng đã trở thành những bò sát đầu tiên, thích nghi hẳn với đời sống cạn là do chúng có đặc điểm:
    A. Đẻ trứng có vảy cứng, da có vảy sừng chịu được khí hậu khô;
    B. Chiếm lĩnh hoàn toàn không trung;
    C. Phổi và tim hoàn chỉnh hơn;
    D. A và C

    Cây hạt trần thích nghi với khí hậu khô là do:
    A. Xuất hiện hệ gen thích nghi với khí hậu khô;
    B. Thụ tinh không phụ thuộc vào nước;
    C. Có lớp vỏ dày, cứng;
    D. Lá hoàn toàn biến thành gai, để giảm quá trình thoát hơi nước;

    Sâu bọ bay phát triển ở kỉ than đá là do:
    A. Không có kẻ thù;
    B. Thức ăn thực vật phong phú;
    C. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sâu bọ có đôi cánh rất to khỏe;
    D. Chưa rõ nguyên nhân.

    Cây hạt trần đầu tiên xuất hiện ở kỉ:
    A. Đêvôn;
    B. Cambri;
    C. Xilua;
    D. Than đá;

    Ở kỉ than đá, ở thực vật hình thức sinh sản bằng hạt đã thay thế cho hình thức sinh sản bằng bào tử là do:
    A. Thụ tinh không còn phụ thuộc nước;
    B. Đã có cơ quan sinh sản chuyên hoá;
    C. Phôi được bảo vệ trong hạt có chất dự trữ;
    D. A và C
    “Luôn luôn có điểm khởi đầu cho những điều vĩ đại,
    nhưng việc tiếp tục đến đích mới thực sự là vinh quang”


  8. #18
    Ngày tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    280
    Sự sống có thể di cư lên cạn là nhờ:
    A. Trên cạn chưa bị chi phối mạnh mẽ bở tác động của chọn lọc tự nhiên.
    B. Hoạt động quang hợp của thực vật xanh, tạo ôxi, hình thành lớp ôzôn chắn tia tử ngoại;
    C. Điều kiện khí hậu thuận lợi;
    D. Xuất hiện cơ quan hô hấp là phổi, thích nghi với hô hấp cạn;

    Đại diện đầu tiên của động vật có xương sống xuất hiện ở kỉ:
    A. Pecmơ;
    B. Xilua;
    C. Than đá;
    D. Đêvôn;

    Loài thực vật xuất hiện đầu tiên ở môi trường cạn là:
    A. Dương xỉ; D. Quyết trần;
    B. Rêu và địa y;
    C. Các loại tảo;
    D. Quyết trần;

    Kỉ Cambri sự sống vẫn tập trung chủ yếu ở đại dương vì:
    A. Trên cạn chưa có thực vật quang hợp;
    B. Lớp khí quyển có quá nhiều CO2;
    C. Lớp đất đá chưa ổn định, nhiều lần tạo núi và phun lửa;
    D. Đại dương có lớp nước sâu bảo vệ sinh vật chống lại tác động của tia tử ngoại;

    Phát biểu nào đúng về giới Động, Thực vật ở đại Nguyên sinh:
    A. Cơ thể đơn bào chiếm ưu thế cả ở giới Động và Thực vật;
    B. Cơ thể đa bào chiếm ưu thế cả ở giới Động và Thực vật;
    C. Cơ thể đơn bào chiếm ưu thế ở giới Động vật, cơ thể đa bào chiếm ưu thế ở giới Thực vật;
    D. Cơ thể đa bào chiếm ưu thế ở giới Động vật, cơ thể đơn bào chiếm ưu thế ở giới Thực vật;

    Thời gian bắt đầu và kéo dài cua đại Thái cổ:
    A. Cách đây 3500 triệu năm và kéo dài 900 triệu năm;
    B. Cách đây 270 triệu năm và kéo dài 700 triệu năm;
    C. Cách đây 3500 triệu năm và kéo dài 700 triệu năm;
    D. Cách đây 4500 triệu năm và kéo dài 900 triệu năm;

    Tên của các kỉ được đặt dựa vào:
    A. Đặc điểm của các di tích hoá thạch;
    B. Tên của lớp đất đá điển hình cho kỉ đó;
    C. Tên của địa phương nơi người ta nghiên cứu đầu tiên lớp đất đá thuộc kỉ đó;
    D. B và C

    Các nhà khoa học chia lịch sử phát triển của Trái Đất căn cứ vào:
    A. Lớp đất và hoá thạch điển hình;
    B. Sự thay đổi của khí hậu;
    C. Sự tiến hoá của các loài sinh vật;
    D. Những biến cố lớn về khí hậu, địa chất, hoá thạch điển hình.

    Việc định các mốc thời gian trong lịch sử Trái Đất căn cứ vào;
    A. Sự dịch chuyển của các đại lục;
    B. Tuổi của các lớp đất và hoá thạch;
    C. Những biến đổi về địa chất, khí hậu và hóa thạch điển hình;
    D. Các hoá thạch điển hình ;

    Người ta cho rằng ở Lạng Sơn đã có thời kì là biển vì:
    A. Phát hiện ra các hoá thạch của quyết thực vật;
    B. Dựa trên một số loài động, thực vật bậc cao còn tồn tại;
    C. Dựa trên một số loài cá còn tồn tại ở đó;
    D. Dựa trên một số hoá thạch của động vật biển tìm thấy ở đó;

    Trong các trường hợp sau đây, đâu là hiện tượng hoá thạch:
    A. Sâu bọ được phủ trong lớp nhựa hổ phách;
    B. Công cụ lao động của người tiền sử;
    C. Một số vi sinh vật cổ vẫn tồn tại đến ngày nay;
    D. A và B;

    Ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh vật hoá thạch là:
    A. Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng;
    B. Suy đoán tuổi của lớp đất chứa chúng;
    C. Suy đoán về nguồn gốc của các nhóm sinh vật bậc cao;
    D. A và B;

    Con đường tiến hoá hoá học đặt cơ sở cho tiến hoá tiền sinh học là :
    A. C – CH4 – axit amin, nuclêôtit – G. L – Prôtêin, axit nuclêic – côaxecva – sinh vật vô bào;
    B. Axit amin, nuclêôtit – G, L – côaxecva – sinh vật vô bào – sinh vật đơn bào;
    C. Prôtêin, axit nuclêic, nuclêôtit – prôtêin, axit nuclêic – côaxecva- sinh vật vô bào;
    D. C-CH4-G, L- axit amin, nuclêôtit – prôtêin, axit nuclêic – côaxecva – sinh vạt vô bào.

    Nitơ trong khí quyển nguyên thuỷ được hình thành là nhờ quá trình;
    A. Ôxi hoá các amôniac;
    B. Tác động của tia tử ngoại;
    C. Có sẵn trong khí quyển;
    D. Chưa rõ nguồn gốc;

    Trong quá trình hình thành sự sống thì ôxi phân tử được hình thành:
    A. Có sẵn trong khí quyển nguyên thuỷ;
    B. Nhờ các phản ứng hoá học giữa các hợp chất vô cơ và hữu cơ;
    C. Nhờ hoạt động quang hợp của các thực vật xanh;
    D. Cả A và B;

    Dấu hiệu độc đáo nhất của sự sống là:
    A. Sinh sản dựa trên cơ chế tự nhân đôi của ADN;
    B. Trao đổi chất theo phương thức đồng hoá và dị hoá;
    C. Sinh trưởng và phát triển;
    D. Sinh trưởng và sinh sản;

    Sự đổi mới prôtêin là nhờ:
    A. Điều kiện môi trường luôn thay đổi;
    B. Các hợp chất hữu cơ mà cơ thể hấp thụ được qua thức ăn;
    C. Sự đổi mới dựa trên khuôn mẫu ADN qua cơ chế sao mã và dịch mã;
    D. Tự prôtêin có khả năng tự đổi mới;

    Giới vô cơ và hữu cơ hoàn toàn thống nhất với nhau ở cấp độ:
    A. Phân tử;
    B. Nguyên tử;
    C. Mô;
    D. Tế bào;

    Ngày nay các chất hữu cơ được hình thành trong cơ thể sống theo phương thức:
    A. Hoá học;
    B. Lí học;
    C. Sinh học;
    D. Hoá sinh;

    Ngày nay sự sống không còn tiếp tục được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học vì:
    A. Thiếu các điều kiện lịch sử cần thiết như trước đây;
    B. Các chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sống nếu có sẽ bị vi sinh vật phân huỷ;
    C. Không thể tổng hợp được các hạt côaxecva nữa trong điều kiện hiện đại;
    D. Cả A và B;

    Dấu hiệu đánh dấu sự bắt đầu cả giai đoạn tiến hoá sinh học là;
    A. Xuất hiện các hạt côaxecva;
    B. Xuất hiện các hệ tương tác đại phân tử giữa prôtêin – axit nuclêic;
    C. Xuất hiện các sinh vật đơn giản đầu tiên;
    D. Xuất hiện các quy luật chọn lọc tự nhiên;

    Chọn lọc tự nhiên bắt đầu phát huy tác dụng ở giai đoạn:
    A. Hình thành các sinh vật đầu tiên;
    B. Hình thành các hạt côaxecva;
    C. Sinh vật chuyển từ môi trường nước lên cạn;
    D. Các hợp chất hữu cơ đầu tiên được hình thành;

    Sự sống xuất hiện đầu tiên ở môi trường:
    A. Trong ao hồ nước ngọt;
    B. Trong khí quyển nguyên thuỷ;
    C. Trong lòng đất và thoát ra bằng các trận phun trào núi lửa;
    D. Trong nước đại dương;

    Tiến hoá tiền sinh học là quá trình;
    A. Hình thành các hợp chất hữu cơ như: rượu, anđêhit, xêtôn;
    B. Hình thành các pôlipeptit từ các axit amin;
    C. Hình thành các hợp chất như axit amin, axit nuclêic;
    D. Hình thành mầm mống của những cơ thể đầu tiên;

    Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành đầu tiên trên Trái Đất là:
    A. Cac bua hiđrô; D. Gluxit;
    B. Prôtêin;
    C. Prôtêin.
    D. Gluxit;

    Trong giai đoạn tiến hoá hoá học các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành là nhờ:
    A. Các nguồn năng lượng tự nhiên;
    B. Các enzim tổng hợp;
    C. Cơ chế sao chép của ADN;
    D. Sự phức tạp giữa các hợp chất vô cơ;

    Khí quyển nguyên thuỷ có các hợp chất:
    A. CH2, CH3, CH4, C2N2, N2;
    B. CH2, CH3, O2, CH4;
    C. CH2, O2, N2, CH4, C2H2, H2O;
    D. CH4, NH3, C2N2, CO, H2O.

    Sự phát sinh sự sống là quá trình tiến hoá của các hợp chất …(P: phôtpho, N: nitơ, C: cacbon) dẫn tới sự tương tác giữa các đại phân tử….(H: hữu cơ và vô cơ; P: prôtêin và axit nuclêic) có khả năng … (S: sinh sản và trao đổi chất, T: tự nhân đôi, tự đổi mới).
    Câu trả lời đúng là:
    A. C, P, T;
    B. N, P, S;
    C. P, H, T;
    D. N, P, T;

    Quan điểm duy vật về sự phát sinh sự sống:
    A. Sinh vật được đưa tới các hành tinh khác dưới dạng hạt sống;
    B. Sinh vật được sinh ra ngẫu nhiên từ các hợp chất vô cơ;
    C. Sinh vật được sinh ra từ các hợp chất hữu cơ;
    D. Sinh vật được sinh ra từ các hợp chất vô cơ bằng con đường hoá học.

    Quá trình làm cơ sở cho sự di truyền và sinh sản là:
    A. Phiên mã di truyền ở cấp độ phân tử;
    B. Tự sao của ADN;
    C. Tổng hợp prôtêin;
    D. Điều hoà hoạt động của gen;

    Quan điềm hiện đại về những dấu hiệu cơ bản của sự sống là:
    A. Tự điều chỉnh và tích luỹ thông tin di truyền tăng lên;
    B. Quá trình đồng hoá, dị hoá và sinh sản;
    C. Quá trình tự sao chép đảm bảo duy trì sự sống;
    D. Cả B, C và C

    Các tổ chức sống là các hệ mở vì:
    A. Các chất vô cơ trong cơ thề sống ngày càng nhiều;
    B. Các chất hữu cơ trong cơ thể sống ngày càng nhiều;
    C. Các chất hữu cơ trong cơ thể sống ngày càng phức tạp;
    D. Luôn có sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường;

    Đặc điểm nổi bật của đa phân tử sinh học là:
    A. Đa dạng; C. Kích thước lớn
    B. Đặc thù;
    C. Kích thước lớn
    D. Cả A và B;

    Hợp chất đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình sinh sản và di truyền là:
    A. Prôtêin;
    B. Axit nuclêic;
    C. Gluxit;
    D. Phôtpholipit;

    Quan điểm ngày nay về vật chất chủ yếu của sự sống là:
    A. Axit nuclêic và hiđrat cacbon;
    B. Phôtpholipit và prôtêin;
    C. Axit nuclêic và prôtêin
    D. prôtêin và lipít;

    Ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là:
    A. Sản xuất một loại prôtêin nào đó với số lượng lớn trong một thời gian ngắn;
    B. Gắn được các đoạn ADN với các ARN tương ứng;
    C. Khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại;
    D. Gắn được các đoạn ADN với các plasmit của vi khuẩn;

    Những sản phẩm sinh học nào dưới đây là kết quả của việc ứng dụng kĩ thuật di truyền đã được đưa vào sản xuất:
    A. Interferon, insulin;
    B. Progestêrôn, ơstrôgen;
    C. Hoocmôn sinh trưởng người;
    D. A và C đúng;

    Với 1 loại enzim cắt, một phân tử ADN lớn có thể bị cắt thành nhiều đoạn ADN nhỏ khác nhau, để có thể chọn đúng đoạn ADN mang gen mong muốn người ta thường sử dụng cách:
    A. Xử lí bằng CaCl2;
    B. Cho thực hiện tự nhân đôi bằng xúc tác của enzim ADN pôlimeraza;
    C. Dùng mẫu ARN đặc hiệu có đánh dấu phóng xạ. Đoạn ADN tái kết hợp đặc hiệu sẽ được lai với mẫu ARN đánh dấu và được phát hiện qua ảnh chụp phóng xạ tự ghi;
    D. Hỗn hợp ADN và vi khuẩn chủ được cấy vào môi trường trên đĩa pêtri để lựa chọn;

    Để tạo thành một plasmit ADN tái kết hợp, kĩ thuật được tiến hành theo các bước:
    A. Phân lập ADN mang gen mong muốn → gắn ADN mang gen vào ADN của plasmit;
    B. Phân lập ADN mang gen mong muốn → cắt ADn được phân lập và mở vòng ADN của plasmit bởi cùng 1 enzim → dùng enzim gắn đoạn ADN mang gen vào ADN plasmit đòng vòng ADN plasmit;
    C. Phân lập ADN mang gen mong muốn → cắt ADN vòng của plasmit → gắn đoạn ADN mang gen vào ADN plasmit bằng enzim gắn sau đó đóng vòng ADN plasmit.
    D. Phân lập ADN mang gen mong muốn → đưa đoạn ADN này vào tế bào chất của vi khuẩn → dùng enzim gắn đoạn ADN này với ADN của vi khuẩn;

    Plasmit là:
    A. Một bào quan có mặt trong tế bào chất của tế bào;
    B. Một cấu trúc di truyền trong ti thể hoặc lạp thể;
    C. Một phân tử ADN có khả năng nhân đôi độc lập;
    D. Một cấu trúc di truyền có mặt trong tế bào chất của vi khuẩn;

    Phát biểu nào dưới đây về kĩ thuật ADN tái tổ hợp là không đúng:
    A. ADN dùng trong kĩ thuật tái tổ hợp được phân lặp từ các nguồn khác nhau, có thể từ cơ thể sống hoặc tổng hợp nhân tạo;
    B. ADN tái tổ hợp tạo ra kết hợp các đoạn ADN từ các tế bào, các cơ thể, các loài, có thể rất xa nhau trong hệ thống phân loại;
    C. Có hàng trăm loại enzim ADN – restrictaza khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt các phân tử ADN thích hợp ở các vị trí đặc hiệu, các enzim này chỉ được phân lặp từ tế bào động vật bậc cao;
    D. Các đoạn ADN được cắt ra từ 2 phân tử ADN cho và nhận sẽ nối lại với nhau nhờ xúc tác của enzim ADN – ligaza;

    Trong kĩ thuật ADN tái kết hợp, enzim cắt được sử dụng để cắt phân tử ADN dài thành các đoạn ngắn là:
    A. ADN pôlimeraza;
    B. ADN ligara;
    C. ADN helicara;
    D. ADN restrietaza.

    ADN tái kết hợp được tạo ra do:
    A. Đột biến gen dạng thêm cặp nuclêôtit;
    B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng lặp đoạn;
    C. Kết hợp các đoạn ADN của tế bào loài này vào ADN loài khác có thể rất xa nhau trong hệ thống phân loại:
    D. Trao đổi đoạn nhiễm sắc thể thuộc cặp tương đồng ở kì đầu phân bào I, phân bào giảm nhiễm;
    “Luôn luôn có điểm khởi đầu cho những điều vĩ đại,
    nhưng việc tiếp tục đến đích mới thực sự là vinh quang”


  9. #19
    Ngày tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    280
    Sự thụ tinh ngoài ở động vật kém tiến hoá hơn thụ tinh trong vì:
    A. Tỉ lệ trứng được thụ tinh thấp;
    B. Trứng thụ tinh không được bảo vệ, do đó tỉ lệ sống sót thấp;
    C. Từ khi trứng sinh ra, thụ tinh cho đến lúc phát triển thành cá thể con hoàn toàn phụ thuộc và môi trường nước;
    D. Cả A, B và C đều đúng;

    Trinh sản là hình thức sinh sản:
    A. Không cần sự tham gia của giao tử đực;
    B. Xảy ra ở động vật bậc thấp;
    C. Chỉ sinh ra những cá thể mang giới tính cái;
    D. Sinh ra con cái không có khả năng sinh sản;

    Sinh vật lưỡng tính là những sinh vật:
    A. Chỉ có một loại cơ quan sinh sản sinh ra 2 loại giao tử đực và cái;
    B. Mang cơ quan sinh sản đực và cái riêng biệt trên cùng một cơ thể;
    C. Chưa có cơ quan sinh sản riêng biệt mà giao tử được sinh ra từ bất kì tế bào nào của cơ thể;
    D. Tất cả đều đúng;

    Sự tiếp hợp ở tảo xoắn là hình thức sinh sản hữu tính sơ khai nhất vì:
    A. Cơ quan sinh sản chưa có sự phân hoá rõ ràng;
    B. Hợp tử đựoc tạo thành từ 2 tế bào bất kì trên hai sợi tảo nằm sát nhau;
    C. Chưa có sự hình thành giao tử đực và cái;
    D. Cả A, B và C

    Sự giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là:
    1: Xảy ra trên cùng một loại tế bào;
    2: Có sự nhân đôi của nhiễm sắc thể tạo thành nhiễm sắc thể kép
    3: Diễn ra qua các kì tương tự nhau
    4: Hình thái của nhiễm sắc thể đều biến đổi qua các kì phân bào
    5: Đều tạo ra các tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ
    Câu trả lời đúng là:
    A. 1, 2, 3
    B. 2, 3, 4
    C. 3, 4, 5
    D. 2, 3, 5

    Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân là:
    A. Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng còn giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục;
    B. Nguyên phân chỉ trải qua 1 lần phân bào, còn giảm phân lại trải qua 2 lần phân bào;
    C. Từ 1 tế bào mẹ, qua nguyên phân cho 2 tế bào con, còn qua giảm phân cho 4 tế bào con;
    D. Tất cả đều đúng

    Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở sinh sản hữu tính?
    A. Nguyên phân và giảm phân;
    B. Giảm phân và thụ tinh;
    C. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh;
    D. Vật chất di truyền ở thế hệ con không đổi mới;

    Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản:
    A. Có sự kết hợp của hai tế bào gọi là giao tử;
    B. Không có sự kết hợp của 2 tế bào gọi là giao tử;
    C. Tiến hoá nhất các hình thức sinh sản;
    D. Cả A và C;

    Những sinh vật nào trong các nhóm sau đây có khả năng sinh sản bằng bào tử?
    1: Vi khuẩn hình cầu
    2: Tảo đơn bào
    3: Nấm
    4: Rêu
    5: Bào tử trùng
    6: Dương xỉ
    Câu trả lời đúng là:
    A. 1, 2, 3, 4, 5
    B. 2, 3, 4, 5, 6
    C. 1, 2, 3, 4, 6
    D. 1, 3, 4, 5, 6

    Con người đã lợi dụng khả năng sinh sản sinh dưỡng của thực vật để tiến hành:
    A. Nhân giống bằng kỹ thuật giâm, chiết, ghép;
    B. Tạo các cây con từ các phần nhỏ của cây mẹ;
    C. Tăng năng suất cây trồng;
    D. Tất cả đều đúng

    Hình thức nào sau đây thuộc hình thức sinh sản sinh dưỡng?
    A. Sự nảy chồi;
    B. Sự tái sinh;
    C. Sự tiếp hợp;
    D. Cả A và B;

    Hình thức sinh sản nào sau đây thuộc hình thức sinh sản vô tính?
    A. Sự phân đôi;
    B. Sinh sản sinh dưỡng;
    C. Sinh sản bằng bào tử;
    D. Cả A, B và C

    Có thể phân chia sự sinh sản của sinh vật thành các hình thức:
    A. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính;
    B. Sinh sản vô tính và sinh sản sinh dưỡng;
    C. Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản hữu tính;
    D. Sinh sản hữu tính và sinh sản bằng bào tử;

    Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật là:
    A. Nhân tố môi trường;
    B. Thức ăn phù hợp;
    C. Quan hệ cùng loài;
    D. Cả A, B, C và D

    Những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật là:
    A. Tính di truyền;
    B. Giới tính;
    C. Các hooc môn sinh trưởng và phát triển;
    D. Tất cả đều đúng

    Đặc điểm của sự sinh trưởng ở động vật là:
    A. Tốc độ sinh trưởng của cơ thể không đều;
    B. Tốc độ sinh trưởng của các cơ quan, các mô trong cơ thể không giống nhau;
    C. Tốc độ sinh trưởng diễn ra mạnh nhất ở giai đoạn trưởng thành;
    D. Cả A và B;

    Trong chu trình phát triển của thực vật hạt kín thể giao tử tương ứng với giai đoạn nào sau đây?
    A. Cây trưởng thành;
    B. Hoa;
    C. Hạt phấn hoặc noãn cầu;
    D. Hợp tử;

    Trong chu trình phát triển của rêu giai đoạn chiếm ưu thế nhất là:
    A. Giai đoạn thể giao tử;
    B. Giai đoạn thể bào tử;
    C. Hai giai đoạn tương đương nhau;
    D. Chỉ tồn tại giai đoạn thể giao tử không có giai đoạn thể bào tử;

    Đời sống của cơ thể thực vật có hoa thực chất là:
    A. Sự tồn tại và phát triển của giai đoạn thể giao tử;
    B. Sự tồn tại và phát triển của giai đoạn thể bào tử;
    C. Sự xen kẽ hai giai đoạn thể giao tử và thể bào tử;
    D. Sự phối hợp các cơ chế phân bào;

    Thể bào tử ở thực vật là:
    A. Cơ thể được phát sinh từ bào tử lưỡng bội;
    B. Cơ thể chỉ gồm các tế bào lưỡng bội;
    C. Một giai đoạn phát triển trong chu trình sống;
    D. Cả A, B và C

    Thể giao tử ở thực vật là:
    A. Cơ thể được phát sinh từ bào tử đơn bội;
    B. Cơ thể chỉ gồm các tế bào đơn bội;
    C. Một giai đoạn phát triển trong chu trình sống của thực vật;
    D. Cả A, B và C

    Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển trong đời sống của sinh vật:
    A. Là 2 quá trình liên quan mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau;
    B. Sinh trưởng là điều kiện của phát triển;
    C. Phát triển làm thay đổi sinh trưởng;
    D. Cả A,B, C

    Phát triển của sinh vật là quá trình:
    A. Làm thay đổi khối lượng và hình thái cơ thể;
    B. Làm thay đổi kích thước và hình thái của sinh vật;
    C. Làm thay đổi khối lượng và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn;
    D. Làm thay đổi hình thái và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn, chuẩn bị điều kiện hình thành thế hệ sau;

    Quá trình sinh trưởng của sinh vật thực chất là:
    A. Quá trình nguyên phân và giảm phân;
    B. Quá trình phân hoá tế bào;
    C. Một quá trình kép gồm sự phân bào và phân hoá tế bào;
    D. Sự phân bố tế bào;

    Sự phân hoá tế bào có ý nghĩa:
    A. Tạo ra các mô, các cơ quan, hệ cơ quan cho cơ thể sinh vật;
    B. Bố trí các tế bào theo đúng vị trí của chúng trong cơ thể;
    C. Phân công các tế bào theo đúng chức năng chúng đảm nhiệm;
    D. Cả A, B và C

    Vai trò của sự phân bào:
    A. Tăng số lượng tế bào;
    B. Tăng kích thước và khối lượng cơ thể;
    C. Thay đổi các tế bào già và chết;
    D. Cả A, B và C

    Sinh trưởng có đặc điểm:
    A. Sinh trưởng nhanh chậm tuỳ từng thời kỳ;
    B. Sinh trưởng có giới hạn;
    C. Càng đến gần mức tối đa thì tốc độ sinh trưởng càng chậm lại;
    D. Cả A, B và C

    Sự sinh trưởng của sinh vật là quá trình:
    A. Tăng về chiều dài cơ thể;
    B. Tăng về bề ngang cơ thể;
    C. Tăng khối lượng cơ thể;
    D. Tăng khối lượng và kích thước;

    Đặc điểm của sinh vật dị dưỡng là:
    A. Không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ;
    B. Sử dụng chất hữu cơ do sinh vật tự dưỡng tạo ra;
    C. Sử dụng chất hữu cơ đã bị phân huỷ;
    D. Cả A và B;

    Ứng dụng của quá trình lên men trong cuộc sống:
    1: Sản xuất bia
    2: Làm sữa chua
    3: Muối dưa
    4: Sản xuất thuốc kháng sinh
    5: Sản xuất dấm
    Câu trả lời đúng là:
    A. 1, 2, 3, 4
    B. 2, 3, 4, 5
    C. 1, 2, 3, 5
    D. 1, 3, 4, 5


    Nhóm vi khuẩn chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ có vai trò:
    A. Biến đổi các hợp chất chứa nitơ phức tạp trong đất thành các muối nitrát hoà tan cho cây hấp thụ;
    B. Làm tăng độ phì cho đất;
    C. Oxi hoá các hợp chất chứa nitơ tạo ra năng lượng cho hoạt động sống của chúng.
    D. Cả A, B và C

    Quang hợp là quá trình:
    A. Biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học;
    B. Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp;
    C. Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ với sự tham gia của diệp lục;
    D. Cả A và C;

    Vì sao cây cần phải sử dụng các chất khoáng?
    A. Vì các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể thực vật;
    B. Vì thiếu các chất khoáng cây sẽ phát triển không bình thường;
    C. Vì các chất khoáng là nguồn dinh dưỡng chủ yếu nhất của cây;
    D. Cả A và B;

    Cây mọc tốt trên đất có nhiều mùn vì:
    A. Trong mùn có chứa nhiều không khí;
    B. Mùn là các hợp chất chứa nitơ;
    C. Trong mùn chứa nhiều chất khoáng;
    D. Cây dễ hút nước hơn;

    Sự bốc hơi nước ở lá diễn ra qua:
    A. Các lỗ khí của lá;
    B. Các tế bào biểu bì lá;
    C. Các tế bào gân lá;
    D. Các tế bào phiến lá;

    Nước được vận chuyển trong cây là nhờ:
    A. Áp suất của rễ;
    B. Sức hút nước của tán lá;
    C. Quá trình quang hợp;
    D. Cả A và B;

    Sinh vật dị dưỡng là những sinh vật:
    A. Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ;
    B. Không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ;
    C. Ăn trực tiếp cây xanh;
    D. Có khả năng phân giải chất hữu cơ;

    Sinh vật tự dưỡng là những sinh vật:
    A. Tự sinh sản ra năng lượng;
    B. Có diệp lục;
    C. Có khả năng quang hợp;
    D. Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ;

    Những vi khuẩn nào có khả năng quang hợp:
    A. Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía;
    B. Vi khuẩn sắt;
    C. Nhóm vi khuẩn chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ;
    D. Vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh;

    Việc phân chia sinh vật thành 2 nhóm tự dưỡng và dị dưỡng là dựa vào:
    A. Chất diệp lục;
    B. Khả năng quang hợp;
    C. Khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ;
    D. Khả năng vận động;

    Các phương thức trao đổi chất và năng lượng từ cơ thể đơn bào đến cơ thể đa bào ngày càng hoàn thiện hơn là do:
    A. Cấu tạo tế bào sinh vật ngày càng phức tạp;
    B. Các loài phân hoá ngày càng đa dạng;
    C. Số lượng các loài ngày càng tăng;
    D. Sự chuyên hóa ngày càng cao của các cơ quan dinh dưỡng;

    Sự phối hợp hoạt động của các enzim được thể hiện:
    A. Nhiều enzim cùng tác động lên một loại cơ chất;
    B. Sản phẩm của enzim trước sẽ là cơ chất cho enzim sau;
    C. Một enzim có thể tham gia vào nhiều phản ứng;
    D. Nhiều enzim cùng tác động lên một loại phản ứng;

    Đặc tính của enzim là:
    A. Hoạt tính mạnh;
    B. Tính chuyên hóa cao;
    C. Các enzim xúc tác một dây chuyền phản ứng;
    D. Tất cả đều đúng

    Bản chất hoá học của enzim là:
    A. Prôtêin;
    B. Axit nuclêic;
    C. Gluxit;
    D. Lipit;

    Tính chuyên môn hoá cao của enzim được thể hiện ở:
    A. Mỗi loại enzim chỉ xúc tác một kiểu phản ứng chuyển hoá của một chất;
    B. Mỗi loại enzim chỉ tác dụng lên một cơ chất nhất định;
    C. Một số enzim có thể tác dụng lên các cơ chất có cấu trúc hoá học gần giống nhau;
    D. Cả A, B và C;

    Trao đổi chất và năng lượng là 2 quá trình có liên quan mật thiết với nhau vì:
    A. Trao đổi chất luôn đi kèm với trao đổi năng lượng, không tách rời nhau;
    B. Trao đổi chất và năng lượng là bản chất của hoạt động sống của sinh vật;
    C. Có trao đổi chất và năng lượng thì cơ thể sống mới tồn tại và phát triển;
    D. Cả A, B và C;

    Nhờ quá trình nào mà có sự chuyển hoá từ thế năng sang hoạt năng:
    A. Tổng hợp chất hữu cơ;
    B. Phân giải các chất hữu có;
    C. Co cơ;
    D. Quá trình thẩm thấu;

    Đồng hoá và dị hoá là 2 quá trình:
    A. Đối lập với nhau, tồn tại độc lập với nhau;
    B. Đối lập với nhau nên không thể tồn tại cùng nhau;
    C. Đối lập nhưng thống nhất với nhau, cùng song song tồn tại;
    D. Không thể cùng tồn tại vì năng lượng vừa tích luỹ được lại bị phân giải;

    Co cơ là quá trình:
    A. Dị hoá;
    B. Sinh công;
    C. Giải phóng năng lượng;
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Trong sinh giới năng lượng tồn tại ở các dạng:
    A. Quang năng;
    B. Hoá năng;
    C. Cơ năng;
    D. Tất cả đều đúng

    Dị hoá là:
    A. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ;
    B. Quá trình giải phóng năng lượng dưới dạng hoạt năng;
    C. Quá trình vận chuyển các chất từ tế bào ra môi trường;
    D. Cả A và B;

    Ôxi trao đổi qua màng tế bào được thực hiện theo:
    A. Sự vận chuyển của màng;
    B. Cơ thể thẩm thấu;
    C. Cơ thể thẩm tách;
    D. Cơ thể ẩm bào;

    Hiện tượng khuếch tán các chất từ ngoài môi trường vào tế bào diễn ra khi:
    1: Nồng độ các chất bên ngoài cao hơn trong màng tế bào;
    2: Các chất được hoà tan trong dung môi;
    3: Có sự chênh lệch về áp suất ngoài và trong màng tế bào;
    Câu trả lời đúng là:
    A. 1, 2
    B. 2, 3
    C. 1, 3
    D. 1, 2, 3

    Sự biến dạng của màng tế bào (trừ tế bào thực vật) có ý nghĩa:
    A. Thay đổi hình dạng của tế bào;
    B. Giúp tế bào lấy một số chất có kích thước lớn;
    C. Làm cho tế bào có khả năng đàn hồi;
    D. Thay đổi thể tích của tế bào;

    Các chất có kích thước lớn đi vào tế bào nhờ:
    A. Chúng có khả năng khuếch tán;
    B. Chúng có khả năng thẩm thấu;
    C. Khả năng hoạt tải của màng;
    D. Khả năng biến dạng của màng;

    Tế bào sống có thể lấy các chất từ môi trường ngoài nhờ:
    A. Sự khuếch tán của các chất;
    B. Sự thẩm thấu của các chất;
    C. Khả năng hoạt tải của màng;
    D. Tất cả đều đúng

    Khả năng hoạt tải của màng là hiện tượng:
    A. Các chất đi vào tế bào tuân theo sự chênh lệch áp suất;
    B. Vận chuyển các chất vào tế bào ngược chiều nồng độ;
    C. Vận chuyển chủ động các chất vào tế bào;
    D. Cả C và B đều đúng

    Tính thấm có chọn lọc của màng có ý nghĩa:
    1: Chỉ cho một số chất xác định từ ngoài vào tế bào;
    2: Giúp cho tế bào trao đổi chất được với môi trường;
    3: Bảo vệ tế bào;
    4: Không cho những chất độc đi vào tế bào;
    5: Cho một các chất từ trong tế bào đi ra ngoài.
    Câu trả lời đúng là:
    A. 1, 2, 3, 4
    B. 2, 3, 4, 5
    C. 1, 3, 4, 5
    D. 1, 2, 4, 5
    Màng tế bào có các đặc tính:
    A. Tính thấm có chọn lọc;
    B. Khả năng hoạt tải;
    C. Khả năng biến dạng;
    D. Cả A, B và C

    Cơ thể sinh vật lớn lên được là nhờ:
    A. Quá trình nguyên phân;
    B. Quá trình trao đổi chất và năng lượng;
    C. Quá trình sinh sản;
    D. Chỉ có A và B;

    Sự trao đổi khí qua màng tế bào diễn ra nhờ:
    A. Có sự chênh lệch về áp suất;
    B. Có sự chênh lệch về nồng độ;
    C. Sự biến dang của màng tế bào;
    D. Khả năng hoạt tải của màng tế bào;

    Kết quả của quá trình trao đổi chất ở vật vô sinh là:
    1: Vật đó vẫn giữ nguyên bản chất;
    2: Vật đó tiếp tục tăng về khối lượng và kích thước;
    3: Vật đó bị biến chất, cuối cùng bị huỷ hoại;
    4: Vật đó bị biến đổi thành một dạng khác.
    Câu trả lời đúng là:
    A. 1, 3
    B. 2, 4
    C. 3, 4
    D. 1, 4

    Nói trao đổi chất và năng lượng là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể sống vì:
    A. Trao đổi chất và năng lượng là một trong 4 đặc trưng cơ bản của sự sống khác với vật không sống;
    B. Nhờ trao đổi chất và năng lượng mà cơ thể sinh vật lớn lên được;
    C. Trao đổi chất và năng lượng chi phối hoạt động sinh sản của sinh vật;
    D. Tất cả đều đúng

    Nhiễm sắc thể biến đổi qua các kì nguyên phân được bộc lộ rõ ở mặt nào sau đây:
    A. Hình thái
    B. Cấu trúc
    C. Cấu tạo hoá học
    D. Số lượng

    Hoạt động nào giúp cho nhiễm sắc thể nhân đôi được dễ dàng
    A. Sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con;
    B. Sự đóng xoắn và tháo xoắn của nhiễm sắc thể;
    C. Sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể;
    D. Sự phân chia nhân và tế bào chất;

    Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
    A. Là cơ chế di truyền các đặc tính ở các loài sinh sản vô tính;
    B. Duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài ổn định qua các thế hệ tế bào trong cùng một cơ thể;
    C. Nhờ nguyên phân mà cơ thể không ngừng lớn lên;
    D. Cả A, B và C

    Cơ quan tử tham gia vào quá trình nguyên phân ở tế bào động vật là:
    1: Nhiễm sắc thể;
    2: Ribôxôm;
    3: Trung thể;
    4: Ti thể;
    5: Thể Gôngi
    Câu trả lời đúng là:
    A. 1, 2, 3, 4
    B. 1, 2, 3, 5
    C. 2, 3, 4, 5
    D. 1, 3, 4, 5
    “Luôn luôn có điểm khởi đầu cho những điều vĩ đại,
    nhưng việc tiếp tục đến đích mới thực sự là vinh quang”


  10. #20
    Ngày tham gia
    Dec 2012
    Bài viết
    59
    thanks for share

Trang 2 của 2 Đầu tiênĐầu tiên 12

Các Chủ đề tương tự

  1. Tuyển sinh xét tuyển Trung cấp Y Dược nhiều đợt trong năm học 2013
    Bởi duocsyhanoi trong diễn đàn Kênh thông tin tuyển sinh
  2. Trung cấp Y Dược tuyển sinh xét tuyển nhập học nhiều đợt trong năm 2013
    Bởi duocsyhanoi trong diễn đàn Học bổng -Du học
  3. Tuyển tập các đề thi thử tuyển sinh cao đẳng, đại học năm 2012
    Bởi tran_an_90 trong diễn đàn Diễn đàn Toán học

Tag của Chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
Cam kết

Diễn đàn là một hệ thống mở, chúng tôi hoàn toàn không bảo đảm tính chính xác của nội dung và hoàn toàn không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung nào. Đứng trên lập trường khách quan, chúng tôi tôn trọng tất cả các bài viết và ý kiến của bạn đọc. Chúng tôi chỉ xóa nội dung được cho là vi phạm bản quyền khi có yêu cầu từ phía tác giả hoặc đại diện.

Tài trợ
Nghe Nhạc Sàn Mp3 Tại NhacSan.TV | Toc dep | Trang điểm cô dâu | chữ ký số viettel, chữ ký số | m88.com Cập nhật tin tức 24h mới nhất | Miễn phí Tai Viber cho mobile | Tin tức hot nhất 24h qua | Cập nhật tin sao tại Yeutretho.com | Doc bao 24h
Theo dõi
Liên hệ
quantri.kdh@gmail.com|
Khung Upload nhanh

8586
Lượt xem

Share