PDA

View Full Version : Phân tích 20 câu đầu bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu



butchimau
05-07-2012, 09:13
Bài viết hay về Nhà thơ Tố Hữu

+++++++++++++++++++++

T́m hiểu về tác giả Tố Hữu (http://kenhdaihoc.com/forum/threads/6628-Binh-giang-20-dong-dau-cua-bai-tho-Viet-Bac.kdh)

T́m hiểu bài " Việt Bắc" của Tố Hữu (http://kenhdaihoc.com/forum/threads/6628-Binh-giang-20-dong-dau-cua-bai-tho-Viet-Bac.kdh)

Bức tranh Tứ B́nh Việt Bắc - Tố Hữu (http://kenhdaihoc.com/forum/threads/6628-Binh-giang-20-dong-dau-cua-bai-tho-Viet-Bac.kdh)

B́nh giảng 20 ḍng đầu của bài thơ "Việt Bắc" (http://kenhdaihoc.com/forum/threads/6628-Binh-giang-20-dong-dau-cua-bai-tho-Viet-Bac.kdh)

Những vấn đề cơ bản trong bài thơ "Việt Bắc" ( Tố Hữu) (http://kenhdaihoc.com/forum/threads/6628-Binh-giang-20-dong-dau-cua-bai-tho-Viet-Bac.kdh)

Phân tích đoạn thơ tả cảnh Việt Bắc ra trận "Những đường Việt Bắc...núi Hồng" (http://kenhdaihoc.com/forum/threads/6628-Binh-giang-20-dong-dau-cua-bai-tho-Viet-Bac.kdh)

Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc được biểu hiện cụ thể ở những phương diện nào? (http://kenhdaihoc.com/forum/threads/6635-Tinh-dan-toc-trong-bai-tho-Viet-Bac-duoc-bieu-hien-cu-the-o-nhung-phuong-dien-nao.kdh)

Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta –ḿnh ở bài thơ Việt Bắc (http://kenhdaihoc.com/forum/threads/6628-Binh-giang-20-dong-dau-cua-bai-tho-Viet-Bac.kdh)




Phân tích 20 câu đầu bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu


Bốn câu đầu là lời Việt Bắc tỏ bày với người cán bộ chiến sĩ khi chia tay:
“Ḿnh về ḿnh có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng …”

Điệp từ “nhớ” luyến láy trong cấu trúc câu hỏi tu từ đồng dạng, tràn đầy thương nhớ. Cách xưng hô “ḿnh - ta” tác giả đă sử dụng từ ngữ diễn tả trong t́nh yêu lứa đôi… mộc mạc, thân gần,… “Mười lăm năm” “thiết tha mặn nồng” được Tố Hữu thể hiện bằng một thể thơ giàu tính dân tộc. Thể lục bát, cách kết cấu đối đáp, sử dụng đại từ nhân xưng “Ḿnh”, “Ta” quen thuộc trong thơ ca dân gian, có khả năng “biểu hiện một cách thuận tiện, phù hợp với điệu hồn chung của cộng đồng người Việt”. Tất cả những yếu tố đó đă diễn tả thật xúc động t́nh cảm quyến luyến thiết tha trong một cuộc chia tay đặc biệt: chưa xa đă nhớ. Âm điệu ngọt ngào, giọng thơ nồng ấm, t́nh cảm do vậy dạt dào thiết tha. Việt Bắc hỏi về:
“Ḿnh về ḿnh có nhớ không
Nh́n cây nhớ núi, nh́n sông nhớ nguồn?”

Câu hỏi chất chứa t́nh cảm lưu luyến, bao hàm lời dặn ḍ kín đáo: đừng quên cội nguồn Việt Bắc - cội nguồn của cách mạng. Và cũng chứng tỏ rằng người Việt Bắc sống gần gũi với thiên nhiên, với những ǵ rất cụ thể.
Bốn câu tiếp theo là nỗi ḷng của người về:

“Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói ǵ hôm nay”

“Bâng khuâng, bồn chồn” là hai từ láy gợi cảm, diễn tả trạng thái tâm lí t́nh cảm buồn vui, luyến tiếc, nhớ thương, chờ mong… lẫn lộn cùng một lúc. Mười lăm năm Việt Bắc cưu mang người cán bộ chiến sĩ, mười lăm năm gian khổ có nhau, mười lăm năm đầy những kỉ niệm chiến đấu, giờ phải chia tay rời xa để làm nhiệm vụ mới về tiếp quản tại thủ đô Hà, biết mang theo điều ǵ, biết lưu lại h́nh ảnh nào, tâm trạng của người về do vậy không tránh khỏi là nỗi niềm bâng khuâng khó tả.

“Áo chàm đưa buổi phân li” là một ẩn dụ, màu áo chàm, màu áo xanh đen đặc trưng của người miền núi Việt Bắc - tác giả hướng nỗi nhớ Việt Bắc qua h́nh ảnh cụ thể “áo chàm”, chiếc áo, màu áo b́nh dị, đơn sơ, mộc mạc của vùng quê nghèo thượng du đồi núi nhưng sâu nặng nghĩa t́nh, đă góp phần không nhỏ vào sự nghiệp kháng chiến cứu nước.
Câu thơ “Cầm tay nhau biết nói ǵ hôm nay…” đầy tính chất biểu cảm - biết nói ǵ không phải không có điều để giải bày mà chính v́ có quá nhiều điều muốn nói không biết phải nói điều ǵ. Ba dấu chấm lửng đặt cuối câu là một dấu lặng trên khuôn nhạc để t́nh cảm ngân dài, sâu lắng…

Mười hai câu lục bát c̣n lại là lời của người ở, cấu tạo bằng sáu câu hỏi như khơi sâu vào kỷ niệm. Mỗi câu hỏi đều gợi lại những ǵ tiêu biểu nhất của Việt Bắc qua những h́nh ảnh chọn lọc gợi cảm: Mưa nguồn, suối lũ, mây mù, Những h́nh ảnh chọn lọc vừa chân thực vừa thơ mộng: “Ḿnh đi, có nhớ những ngày …. Tân Trào, Hồng Thái, mái đ́nh cây đa” Điệp từ “nhớ” lập đi lập lại nhiều sắc thái ư nghĩa: nhớ là nỗi nhớ, ghi nhớ, nhắc nhở. Hàng loạt những câu hỏi tu từ bày tỏ t́nh cảm tha thiết đậm đà của Việt Bắc.
T́nh cảm lưu luyến của người đưa tiễn, gửi đi nỗi nhớ mong, gài lại niềm thương nhớ theo cách “Thuyền về có nhớ bến chăng- Bến th́ một dạ khăng khăng đợi thuyền” Việt Bắc nhắc người cán bộ chiến sĩ đừng quên những năm tháng gian lao vất vả, hoạt động chiến đấu trong điều kiện trang bị tiếp tế c̣n thô sơ, thiếu thốn.

“Ḿnh về có nhớ chiến khu
Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?”

“Miếng cơm chấm muối” là chi tiết thực, phản ánh cuộc sống kháng chiến gian khổ. Và cách nói “mối thù nặng vai” nhằm cụ thể hóa nhiệm vụ chống thực dân cướp nước, đè nặng vai dân tộc ta. Cảm xúc thương nhớ xa vắng thả vào không gian rừng núi, gợi nỗi niềm dào dạt:


“Ḿnh v ề, rừng núi nhớ ai
Trám bùi để rụng, măng mai để già”

T́nh cảm của ngời ở đối với ngời đi xem ra được thể hiện sâu kín hơn cả trong câu thơ này, chỉ 14 chữ mà chứa đựng biết bao quyến luyến nhớ thương: Người đi rồi cả một miền rừng trở nên hoang vắng, trám không người nhặt, măng không ai hái, cả núi rừng cũng mong nhớ đến thẫn thờ. Nỗi bùi ngùi nhớ bức bối như thúc vào ḷng kẻ ở lại.

Tiễn người về sau chiến thắng và chính trên cái nền của sự chiến thắng đó, đă làm cho nỗi buồn nhớ trở nên trong sáng.
Việt Bắc vẫn “một dạ khăng khăng đợi thuyền”, đồng thời nhắc nhở khéo léo tấm “ḷng son” của người cán bộ chiến sĩ. Xin đừng quên thời kỳ “kháng Nhật thuở c̣n Việt Minh”, đừng quên cội nguồn cách mạng, đừng quên để chăm lo giữ ǵn sự nghiệp cách mạng.

“Ḿnh đi, ḿnh có nhớ ḿnh
Tân Trào, Hồng Thái, mái đ́nh cây đa”

ST